Thông báo

Ngày đăng 31-03-2019; Số lần đọc: 0

Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

 

 ĐỀ ÁN TUYỂN SINH

 ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2019

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 175/QĐ-ĐHKT&QTKD-ĐTNCXH

 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường ĐH Kinh tế và QTKD)

 

1. Thông tin chung về trường

1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ trụ sở

            - Tên trường: Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái nguyên (Tên Tiếng Anh: Thai Nguyen University of Economics and Business Administration – TUEBA) được thành lập theo Quyết định số 136/2004/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

                - Mã trường: DTE

                - Chỉ tiêu tuyển sinh: 1.560

                - Sứ mạng: Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở khu vực miền núi và trung du Bắc bộ.

                - Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

            - Website: http://tueba.edu.vn; http://tuyensinh.tueba.edu.vn

            - Điện thoại liên hệ: 0208.3647.685 – 0208.3647.714

            - Hotline tuyển sinh: 0968.070.926/ 0989.640.432/ 0968.697.697

  0977.242.423/ 0912.478.555

1.2. Quy mô đào tạo

Nhóm ngành

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên cao học

Đại học (sinh viên)

Giáo dục chính quy

Giáo dục thường xuyên

Nhóm ngành III

-

235

4109

437

Nhóm ngành V

11

41

-

-

Nhóm ngành VII

33

895

449

73

Tổng

44

1171

4558

510

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của năm 2017 và năm 2018

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của năm 2017 và năm 2018

            Năm 2017 và năm 2018 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tuyển sinh theo hai phương thức:

1. Theo kết quả ghi trong học bạ THPT.

2. Theo kết quả của kỳ thi THPT quốc gia.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của năm 2017, 2018 (theo kết quả của Kỳ thi THPT QG)

 

a) Điểm trúng tuyển của năm 2017

 

Ngành

 

Mã ngành

Mã tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

1. Quản trị kinh doanh

 

5240101

A00; A01; C01; D01

300

69

15,5

2. Tài chính - Ngân hàng

 

5240201

A00; A01; D01; D07

210

27

15,5

3. Kế toán

 

5240301

A00; A01; D01; D07

380

270

15,5

4. Marketing

 

5240115

A00; A01; C04; D01

80

32

15,5

5. Luật Kinh tế

 

5280107

A00; C00; D01; D14

150

94

15,5

6. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

5210103

A00; A01; C04; D01

80

25

15,5

Khối ngành VII

7. Kinh tế

 

5210101

A01; B03; D01; D07

300

20

15,5

 

b) Điểm trúng tuyển của năm 2018

 

Ngành

 

Mã ngành

Mã tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Khối ngành III

1. Quản trị kinh doanh

 

7340101

A00;A01;C01;D01

230

348

13,0

2. Tài chính - Ngân hàng

 

7340201

A00; C01; D01; D07

180

158

13,0

3. Kế toán

 

7340301

A00; A01; D01; D07

380

501

13,0

4. Marketing

 

7340115

A01; C04; D01; D10

100

181

13,0

5. Quản lý công

 

7340403

A00; A01; C01; D01

100

6

13,0

6. Luật Kinh tế

 

7380107

A00; C00; D01; D14

150

259

13,0

Khối ngành VII

7. Kinh tế

 

7310101

A00; B00; D01; D08

100

29

13,0

8. Kinh tế đầu tư

 

7310104

A00; A01; D01; D10

100

12

13,0

9. Kinh tế phát triển

 

7310105

A00; A01; C04; D01

60

16

13,0

10. Quản trị dịch vụ

du lịch và lữ hành

 

7810103

A01; C04; D01; D10

100

187

13,0

2. Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2019

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Không bị vi phạm pháp luật, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Năm 2019, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh tuyển sinh theo 2 phương thức (áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo):

            1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia.

2. Xét tuyển theo kết quả ghi trong học bạ Trung học phổ thông.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Tổng chỉ tiêu: 1.560

1.1. Tuyển sinh đại học hệ chính quy

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

 (mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu dự kiến

Tổng

chỉ tiêu

Theo điểm thi THPTQG

(60%)

Theo

học bạ THPT

(40%)

Theo phương thức khác

I

Nhóm ngành III

 

 

685

455

 

1140

1

Kế toán

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

230

150

 

380

2

Tài chính - Ngân hàng

7340201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

105

75

 

180

3

Quản trị Kinh doanh

7340101

150

100

 

250

4

Quản lý công

7340403

60

40

 

100

5

Luật Kinh tế

7380107

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

80

50

 

130

6

Marketing

7340115

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C04:  Ngữ văn, Toán, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

60

40

 

100

II

Nhóm ngành V

 

 

36

24

 

60

1

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

36

24

 

 

III

Nhóm ngành VII

 

 

215

145

 

360

1

 Kinh tế

7310101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C04:  Ngữ văn, Toán, Địa lý

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

60

40

 

100

2

 Kinh tế Đầu tư

7310104

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

60

40

 

100

3

 Kinh tế Phát triển

7310105

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C04:  Ngữ văn, Toán, Địa lý

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

35

25

 

60

4

 Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

7810103

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C04:  Ngữ văn, Toán, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

60

40

 

100

 

Tổng

 

 

936

624

 

1.560

 

1.2. Tuyển sinh liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học hệ chính quy

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Mã tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

Tổng

chỉ tiêu

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

Theo phương thức thi tuyển sinh riêng

I. Liên thông giữa trình độ cao đẳng với trình độ đại học

 

Nhóm ngành III

 

 

 

182

 

 

1

Kế toán

7340301

A00; A01; D01; D07

 

 

 

 

2

Tài chính - Ngân hàng

7340201

A00; A01; C01; D01

 

 

 

 

 

3

Quản trị Kinh doanh

7340101

 

 

 

 

4

Quản lý công

7340403

 

 

 

 

5

Luật Kinh tế

7380107

A00; C00; D01; D14

 

 

 

 

6

Marketing

7340115

A00; A01; C04; D01

 

 

 

 

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

58

 

 

1

Kinh tế

7310101

A00; B00; C04; D01

 

 

 

 

2

Kinh tế Đầu tư

7310104

A00; A01; D01; D10

 

 

 

 

3

Kinh tế Phát triển

7310105

A00; C00; C04; D01

 

 

 

 

4

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

7810103

A00; A01; C04; D01

 

 

 

 

II. Liên thông giữa trình độ trung cấp với trình độ đại học

 

Nhóm ngành III

 

 

 

46

 

 

1

Kế toán

7340301

A00; A01; D01; D07

 

 

 

 

2

Tài chính - Ngân hàng

7340201

A00; A01; C01; D01

 

 

 

 

 

3

Quản trị Kinh doanh

7340101

 

 

 

 

4

Quản lý công

7340403

 

 

 

 

5

Luật Kinh tế

7380107

A00; C00; D01; D14

 

 

 

 

6

Marketing

7340115

A00; A01; C04; D01

 

 

 

 

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

14

 

 

1

Kinh tế

7310101

A00; B00; C04; D01

 

 

 

 

2

Kinh tế Đầu tư

7310104

A00; A01; D01; D10

 

 

 

 

3

Kinh tế Phát triển

7310105

A00; C00; C04; D01

 

 

 

 

4

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

7810103

A00; A01; C04; D01

 

 

 

 

 

1.3. Tuyển sinh đại học văn bằng hai hệ chính quy

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Ghi chú

Theo điểm TBC học tập toàn khóa của văn bằng thứ nhất

Theo phương thức khác

 

Nhóm ngành III

 

150

 

 

1

Kế toán

7340301

 

 

 

2

Luật Kinh tế

7380107

 

 

 

3

Quản lý công

7340403

 

 

 

4

Tài chính - Ngân hàng

7340201

 

 

 

5

Quản trị Kinh doanh

7340101

 

 

 

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

a) Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng điểm vào đại học theo quy định của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.

Lưu ý: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được công khai sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi THPT Quốc gia. (chi tiết tại website http://tueba.edu.vn; http://tuyensinh.tueba.edu.vn).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

b)  Xét tuyển theo kết quả ghi trong học bạ Trung học phổ thông:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển không thấp hơn 15 điểm (chưa tính điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công thức tính:  Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12  của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực

- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

             c) Điều kiện chung

- Thí sinh xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển trong thời gian quy định bằng cách nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi đến trường theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thư chuyển phát nhanh. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

            - Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển, Trường sẽ từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin đăng ký xét tuyển và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường

- Các thông tin về mã số ngành, tổ hợp xét tuyển căn cứ vào mục 2.4 của Đề án tuyển sinh.

            - Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

- Không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

a) Thời gian nhận đăng ký xét tuyển

            - Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo học bạ THPT và tốt nghiệp trước năm 2019: Thời gian nhận hồ sơ bắt đầu từ ngày 01/4/2019.

            - Đối với thí sinh ĐKXT theo kết quả thi THPT Quốc gia: Thời gian thí sinh đăng ký nguyện vọng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            - Thời gian xét tuyển các đợt tiếp theo sẽ có thông báo cụ thể trên website http://tueba.edu.vn - http://tuyensinh.tueba.edu.vn.

b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển

            * Theo học bạ THPT:

                - Phiếu đăng ký xét  (thí sinh tải mẫu tại: http://tuyensinh.tueba.edu.vn/phieu-dang-ky);

- Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2019) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệpTHPT (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2019).

- Bản sao học bạ Trung học phổ thông.

            * Theo điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia:

            - Thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển đợt 1 cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia tại các điểm thu nhận hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Thí sinh đăng ký qua hệ thống cổng công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT.

- Nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi để xác nhận nhập học tại Trường.

c) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển

            * Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

            - Đợt 1: Thí sinh nộp trực tiếp kết quả thi THPT Quốc gia tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh hoặc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            - Các đợt bổ sung: Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của Trường và số lượng thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học. Sau khi kết thúc xét tuyển đợt 1, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế và QTKD sẽ thông báo cụ thể chỉ tiêu xét tuyển, thời gian xét tuyển tại website: http://tueba.edu.vn hoặc http://tuyensinh.tueba.edu.vn

            * Đối với thí sinh ĐKXT theo học bạ THPT

            - Đăng ký online: Theo địa chỉ website: http://tuyensinh.tueba.edu.vn/tuyen-sinh-truc-tuyen và làm theo hướng dẫn, đồng thời thí sinh phải nộp 01 bộ hồ sơ về Trường trong thời gian quy định.

            - Nộp chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;

            - Nộp trực tiếp tại Trung tâm Đào tạo theo Nhu cầu xã hội, Phòng 110, Tầng 1, Khu hiệu bộ,Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.

2.8. Chính sách ưu tiên:

Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực thực hiện Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các hướng dẫn về tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.9. Lệ phí xét tuyển: Lệ phí xét tuyển là: 30.000 đồng/01 hồ sơ

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

- Học phí năm học 2018-2019 đối với sinh viên đại học chính quy: 251.100/tín chỉ

- Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015:

 

               Đơn vị tính: 1000đồng/1 sinh viên/1 tháng

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

890

980

 

2.11. Các nội dung khác

a) Học bổng khuyến khích, ưu đãi dành cho sinh viên

            Nhà trường áp dụng mức học bổng KKHT áp dụng trong năm học 2018-2019 cho tất cả sinh viên hệ đại học chính quy dài hạn tập trung còn trong thời gian 8 học kỳ chính của khoá học (trừ sinh viên nước ngoài, sinh viên đào tạo theo địa chỉ, sinh viên liên thông).

Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội và chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành, nếu đạt kết quả học tập và rèn luyện theo tiêu chuẩn thì được xét, cấp học bổng KKHT như những sinh viên khác.

            Mức học bổng loại khá:                  810.000đ/tháng

            Mức học bổng loại giỏi:                  870.000đ/tháng

            Mức học bổng loại xuất sắc:          930.000đ/tháng

Ngoài việc thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với HSSV, Nhà trường còn có các giải pháp hỗ trợ sinh viên nghèo, có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế vượt khó tiếp tục học tập như chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn học bổng từ phía các doanh nghiệp và các nhà tài trợ. Nhiều năm liền, Nhà trường đã vinh dự nhận được tài trợ của các ngân hàng như: ngân hàng Sacombank,  Ngân hàng Viettin bank, Ngân hàng Agribank, Ngân hàng BIDV...và các đơn vị bảo hiểm trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. Năm học 2017-2018, Nhà trường đã trao 6 bộ máy tính xách tay cho 6 tân sinh viên có điểm trúng tuyển cao nhất vào các Khoa chuyên môn và trao tài trợ với tổng số tiền gần 70 triệu đồng cho sinh viên . Năm học 2018-2019, Nhà trường tiếp tục trao 6 bộ máy tính xách tay cho tân 6 sinh viên có điểm trúng tuyển cao nhất vào các Khoa chuyên môn và trao tài trợ với tổng số tiền gần 50 triệu đồng cho sinh viên.

b) Tuyển sinh chương trình chất lượng cao

Chương trình đào tạo chất lượng cao của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên là chương trình đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chính phủ. Thông tin tuyển sinh chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học hệ chính quy năm 2019 cụ thể như sau:

- Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh:

Chuyên ngành đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu

1. Quản trị Kinh doanh/Business Administration

7340101

30

2. Kế toán tổng hợp/Accounting

7340301

30

3. Quản trị Du lịch và Khách sạn/Hotel and Tourism Management

7810103

30

4. Thương mại quốc tế/International Trade

7310101

30

5. Tài chính/Finance

7340201

30

 

 

150

- Đối tượng đăng ký dự tuyển: Thí sinh sau khi đã trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tất cả các chuyên ngành trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 có thể đăng ký tham gia xét tuyển chương trình đào tạo chất lượng cao của Nhà trường. Hội đồng tuyển sinh Nhà trường sẽ xét tuyển sinh viên vào chương trình theo chỉ tiêu đã công bố, điểm xét tuyển được lấy từ cao xuống thấp.

- Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được hợp tác xây dựng và phát triển cùng với các Trường đại học uy tín trên thế giới như: Đại học Queensland - Úc; Đại học California State, San Bernardino - Hoa Kỳ,...

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

- Cấu trúc chương trình:

+ Khóa học tiếng Anh dự bị 01 năm: Áp dụng đối với sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh IELTS 4.5. Những sinh viên đã đạt trình độ Tiếng Anh tương đương IELTS 4.5 trở lên được miễn năm học Tiếng Anh dự bị.

+ Khóa học chính thức: 3,5 - 4 năm (Sinh viên có cơ hội được trao đổi học tập tại nước ngoài 1 - 2 kỳ học)

- Học phí đào tạo:

+ Khóa đào tạo tiếng Anh dự bị: 15.000.000đ/sinh viên/năm

+ Khóa đào tạo chính thức: 18.500.000đ/sinh viên/năm. Học phí đào tạo chính thức có thể tăng hàng năm nhưng không quá 10%.

- Bằng cấp: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh cấp bằng Đại học chính quy.

- Thời gian đăng ký: Sau khi thí sinh có thông báo trúng tuyển vào Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh trong kỳ tuyển sinh đại học chính quy năm 2019, những thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo chất lượng cao của Nhà trường sẽ nộp đơn đăng ký xét tuyển.

- Địa chỉ liên hệ tư vấn thông tin tuyển sinh và nộp hồ sơ đăng ký CLC:

+ Phòng 501, Tầng 5, Nhà Hiệu bộ, Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

+ Website: http://tueba.edu.vn

+ Facebook: https://www.facebook.com/TuyensinhCLC/

+ Điện thoại: (0208)3-647680

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Tuyển sinh bổ sung đợt 1 và đợt 2 (sẽ có thông báo cụ thể sau khi kết thúc tuyển sinh đợt 1).

4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

4.1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu

4.1.1. Thống kê diên tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá.

- Tổng diện tích đất của trường: 41.571 m2

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính trên một sinh viên chính quy (Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu, thư viện, trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập): 15.532 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 1.240 chỗ

4.1.2. Thống kê phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT

Tên

Danh mục trang thiết bị chính

1

Phòng thực hành

Máy tính, máy in, máy chiếu, điều hòa, hệ thống trang âm loa + míc, các  phần mềm phục vụ đào tạo.

2

Phòng học ngoại ngữ

Máy tính, máy in, máy chiếu, điều hòa, hệ thống trang âm loa + míc, các  phần mềm phục vụ đào tạo.

 

4.1.3. Thống kê phòng học

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

02

2

Phòng học từ 100-200 chỗ

02

3

Phòng học từ 50-100 chỗ

43

4

Số phòng học dưới 50 chỗ

2

5

Số phòng học đa phương tiện

0

 

4.1.3.Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

       Đơn vị tính: Quyển

TT

Nhóm ngành

 đào tạo

Sách giáo trình

Cơ sở dữ liệu điện tử

Cơ sở dữ liệu điện tử (Sách tham khảo ngoại văn)

Tạp chí

 

1

Khối ngành III

27629

88

99

823

2

Khối ngành V 

6962 

22

3

Khối ngành VII

19632

73

4.2. Danh sách giảng viên

Tính đến ngày 31/12/2018 Nhà trường có 318 giảng viên, trong đó có 10 PGS, 65 Tiến sĩ, 243 thạc sĩ  đáp ứng đủ điều kiện về đội ngũ giảng dạy.

a) Số lượng giảng viên cơ hữu

      Đơn vị tính: người

Khối ngành

GS.TS

PGS.TS

TS

(không bao gồm GS, PGS.TS)

ThS

ĐH

Khối ngành III

0

6

30

133

0

Khối ngành V

0

0

3

7

0

Khối ngành VII

0

4

21

48

0

Giảng viên các môn học chung

0

0

11

55

0

Tổng giảng viên toàn trường

0

10

65

243

0

GV cơ hữu do ĐHTN quản lý tham gia xác định chỉ tiêu tuyển sinh và công tác đào tạo SĐH tại Nhà trường

 

0

6

56

0

0

 

b) Số lượng giảng viên thỉnh giảng: Tính đến ngày 31/12/2018

      Đơn vị tính: người

Khối ngành

GS.TS

PGS.TS

 

TS

(không bao gồm GS, PGS.TS)

ThS

ĐH

Khối ngành III

3

5

6

 

 

Khối ngành V

1

6

9

 

 

Khối ngành VII

12

62

76

 

 

Tổng giảng viên toàn trường

16

73

91

 

 

 

5. Tình hình việc làm

- Qua điều tra khảo sát cho thấy mức thu nhập của sinh viên có việc làm trên 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ khá cao. Phần lớn sinh viên làm việc trong khu vực tư nhân và liên doanh với nước ngoài.

- Sinh viên có việc làm đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đào tạo có tỷ lệ khá cao (87%).

Nhóm ngành

Chỉ tiêu tuyển sinh 2013

Chỉ tiêu tuyển sinh 2014

Số SV trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp 2017

Số SV tốt nghiệp 2018

Tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng

K10

(2013-2017)

K11

(2014-2018)

2017

2018

Khối ngành III

950

1100

1063

906

1186

838

96,9%

96,1%

Khối ngành V

(Bắt đầu tuyển sinh năm 2019)

Khối ngành VII

400

400

382

263

362

240

96,8%

94,3%

Tổng

1350

1500

1445

1169

1548

1078

96,85%

95,2%

 

6. Tài chính

- Tổng nguồn thu hợp pháp năm 2018 của trường: 70,333 triệu đồng.

- Tổng chi phí đào tạo trung bình 01 sinh viên/năm 2018: 10,4 triệu đồng/sinh viên

7. Thông tin tuyển sinh hệ liên thông

7.1. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng do các cơ sở đào tạo trong nước cấp. Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.

- Không vi phạm pháp luật hoặc không trong thời gian thi hành án hoặc không vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

7.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

7.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo kết quả ghi trong học bạ THPT

7.4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển không thấp hơn 13 điểm (chưa tính điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công thức tính:  Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực

7.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: 

            - Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

   - Không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

7.6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.

a) Thời gian, hình thức nhận hồ sơ ĐKXT của từng đợt tuyển sinh được thông báo chi tiết tại: website http://tueba.edu.vn - http://tuyensinh.tueba.edu.vn.

b) Hồ sơ tuyển sinh gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu).

- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp Nghề, Cao đẳng, Cao đẳng nghề hoặc Văn bằng Đại học thứ nhất (bản sao có công chứng).

- Học bạ THPT (bản sao có công chứng), bảng điểm chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp Nghề, Cao đẳng nghề.

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

c) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển

Văn phòng Tuyển sinh, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

7.7. Chính sách ưu tiên

Thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

Các đối tượng được hưởng ưu tiên theo quy định hiện hành.

7.8. Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/01 hồ sơ

7.9. Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Mức học phí hệ liên thông năm học 2018-2019 là: 326.000 đồng/tín chỉ (tương đương 1.215.000 đồng/tháng).

Lộ trình tăng học phí tối đa đến năm học 2020-2021 được quy định tại Nghị định số 86/2005/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

8. Thông tin tuyển sinh hệ văn bằng hai

8.1. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh đã tốt nghiệp 01 bằng đại học (chính quy hoặc vừa làm vừa học hoặc từ xa).

- Không vi phạm pháp luật hoặc không trong thời gian thi hành án hoặc không vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

8.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

8.3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển theo kết quả học tập toàn khóa của bằng đại học thứ nhất: Căn cứ theo điểm trung bình chung kết quả học tập toàn khóa của bằng đại học thứ nhất cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực để làm căn cứ xét tuyển.

8.4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Thí sinh đã tốt nghiệp một bằng đại học và có điểm trung bình chung kết quả học tập toàn khóa của bằng đại học thứ nhất đạt 5,0 (đối với thang điểm 10) hoặc 2,0 (đối với thang điểm 4) trở lên.

Công thức tính: Điểm xét tuyển = Điểm trung bình chung kết quả học tập toàn khóa + Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực (theo quy định hiện hành)

8.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

            - Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

            - Không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

8.6. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.

a) Thời gian, hình thức nhận hồ sơ ĐKXT của từng đợt tuyển sinh được thông báo chi tiết tại: website http://tueba.edu.vn - http://tuyensinh.tueba.edu.vn.

b) Hồ sơ tuyển sinh gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu).

   - Bản sao có công chứng:

+  Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+  Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm toàn khóa.

+  Bản sao Giấy khai sinh.

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

c) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển

Văn phòng Tuyển sinh, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

8.7. Chính sách ưu tiên

Thí sinh thuộc diện ưu tiên được cộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển.

Các đối tượng được hưởng ưu tiên theo quy định hiện hành.

8.8. Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/01 hồ sơ

8.9. Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Mức học phí hệ văn bằng hai (cấp bằng chính quy) năm học 2018-2019 như sau:

+ Ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế: 426.300đ/tín chỉ

+ Ngành Luật Kinh tế: 357.300đ/tín chỉ

+ Ngành Tài chính – Ngân hàng: 231.400đ/tín chỉ.

Lộ trình tăng học phí tối đa đến năm học 2020-2021 được quy định tại Nghị định số 86/2005/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

 

Các bài liên quan