Thông báo

Ngày đăng 07-03-2018; Số lần đọc: 30

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

VI. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

1. Giới thiệu sơ lược

Tên trường: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Website: http://www.tnus.edu.vn.

Trang thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.tnus.edu.vn.

Email: contact@tnus.edu.vn.

Fax: 02083. 746 965

Hiệu trưởng: GS.TS Lê Thị Thanh Nhàn

 

Sứ mệnh: Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực trung du, miền núi phía Bắc và cả nước.

Tầm nhìn: Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên sẽ trở thành trường đại học đa ngành, chất lượng cao, có vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam và quốc tế vào năm 2020.

Đội ngũ giảng dạy: 233

Trong đó:

- Số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ: 159

- Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sỹ: 74

- Số phó giáo sư, giáo sư: 10

Tổng số học sinh, sinh viên và học viên sau đại học: 6994

Trong đó:

- Số học sinh, sinh viên chính quy: 4154

- Số học sinh, sinh viên phi chính quy: 2416

- Số học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: 424

Các khoa, trung tâm trực thuộc:

Các khoa, gồm: Khoa Toán - Tin; Khoa Vật lí và Công nghệ; Khoa Hóa học; Khoa Khoa học sự sống; Khoa Môi trường và Trái đất; Khoa Văn - Xã hội; Khoa Khoa học Cơ bản; Bộ môn Lịch sử.

Các Trung tâm, gồm: Trung tâm Công nghệ Thông tin - Thư viện; Trung tâm Đào tạo và Hợp tác Quốc tế; Trung tâm Nghiên cứu - Đào tạo Ngôn ngữ văn hóa các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc; Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ.

 

2. Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.

2.3. Phương thức tuyển sinh 

Trường Đại học Khoa học tuyển sinh theo hai phương thức:

+ Sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.

+ Xét tuyển theo kết quả học tập THPT được ghi trong học bạ.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo và mã tổ hợp xét tuyển

 

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/

xét tuyển

(mã tổ hợp xét tuyển) 

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

 

Nhóm ngành III

 

 

 

 

1

Luật

Gồm các chuyên ngành:

- Luật Hình sự;

- Luật Dân sự;

- Luật kinh tế;

- Luật Hiến pháp - Hành chính

7380101

 

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Sử, Địa (C00)

120

80

2

Khoa học quản lý

Gồm các chuyên ngành:

- Quản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội;

- Quản lý khoa học và Công nghệ;

- Quản lý nguồn nhân lực

7340401

 

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Sử, Địa (C00)

30

20

3

Du lịch

Gồm các chuyên ngành:

- Hướng dẫn du lịch;

- Khách sạn – Nhà hàng

7810101

 

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

50

40

4

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Gồm các chuyên ngành:

- Quản trị lữ hành;

- Quản trị Nhà hàng - Khách sạn

7810103

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

50

40

 

Nhóm ngành IV 

 

 

 

 

5

Vật lý học

Gồm các chuyên ngành:

- Vật lý lý thuyết;

- Vật lý chất rắn;

- Vật lý môi trường;  

- Vật lý y sinh

7440102

Toán, Lý, Hóa (A00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Toán, Lý (C01)

15

15

6

Hóa học

Gồm các chuyên ngành:

- Hóa vô cơ;

- Hóa hữu cơ;

- Hóa phân tích;

- Hóa lý

7440112

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

15

15

7

Địa lý tự nhiên

Gồm các chuyên ngành:

- Địa lý tài nguyên - môi trường;

- Bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất;

- Biến đổi khí hậu;    

- Địa lý quy hoạch và tổ chức lãnh thổ

7440217

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Địa (C04)

15

15

8

Khoa học môi trường

Gồm các chuyên ngành:

- Quản lý môi trường;

- Công nghệ môi trường

- Sinh thái môi trường;

- Kinh tế môi trường;

- Quản lý năng lượng

bền vững

7440301

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

15

15

9

Sinh học

Gồm các chuyên ngành:

- Sinh Dược;

- Sinh học thực nghiệm;

- Sinh học cơ thể và sinh thái

7420101

 

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

15

10

10

Công nghệ sinh học

Gồm các chuyên ngành:

- Công nghệ di truyền;

- Công nghệ hóa sinh

- Công nghệ vi sinh

7420201

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

15

10

 

Nhóm ngành V

 

 

 

 

11

Toán học

Gồm các chuyên ngành:

- Đại số;

- Giải tích;

- Toán ứng dụng;

- Thống kê toán học;

7460101

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Lý (C01)

15

10

12

Toán ứng dụng

Gồm các chuyên ngành:

- Toán Tin ứng dụng

- Thống kê toán học

7460112

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Lý (C01)

15

10

13

Toán tin

Chuyên ngành: Toán tin

 

7460117

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Lý (C01)

15

15

14

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

Gồm các chuyên ngành:

- Hóa học vật liệu vô cơ;

- Hóa hữu cơ ứng dụng;

- Hóa học và môi trường

- Công nghệ các quá trình hóa học

7510401

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

15

15

 

Nhóm ngành VI

 

 

 

 

15

Hóa dược

Gồm các chuyên ngành:

- Dược liệu;

- Tổng hợp hóa dược;

- Phân tích và tiêu chuẩn hóa dược liệu

7720203

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

25

15

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

 

16

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Gồm các chuyên ngành:

- Quản lý Tài nguyên và MT khai thác khoáng sản;

- Quản lý Tài nguyên - Môi trường đất và nước;

- Quản lý tài nguyên và môi trường biển;

- Kinh tế tài nguyên và môi trường;

- Biến đổi khí hậu;

- An toàn sức khỏe nghề nghiệp và môi trường

7850101

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

40

20

17

Ngôn ngữ Anh

Chuyên ngành:

 Tiếng Anh Du lịch

7220201

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

25

15

18

Công tác xã hội

7760101

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Lý (C01)

Văn, Toán, Sử (C03)

60

40

19

Văn học

Chuyên ngành: Văn học ứng dụng

7229030

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

15

15

20

Lịch sử

Gồm các chuyên ngành:

- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Nhân học Văn hóa;     - Lịch sử Việt Nam

7229010

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

15

15

21

Báo chí

7320101

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

30

30

22

Thông tin thư viện

Gồm các chuyên ngành:

- Thư viện, thiết bị trường học,

- Quản lý văn thư

7320201

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

Văn, Toán, Sử (C03)

Văn, Toán, Địa (C04)

15

15

Tổng

625

475

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

* Phương thức dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Có tổng điểm 3 bài/môn thi THPT Quốc gia năm 2018 (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt từ 15,0 điểm trở lên; Không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

* Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập được ghi trong học bạ THPT:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm cả ba năm THPT không thuộc loại yếu;

- Tổng điểm trung bình 3 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) của 2 học kỳ (Học kì II lớp 11 + Học kì I lớp 12; hoặc học kì I lớp 12 + Học kỳ II lớp 12) đạt từ 36,0 trở lên.

2.6. Các thông tin khác

- Trường Đại học Khoa học không quy định môn chính; tổ hợp chính và sử dụng kết quả bài thi tiếng Anh đối với học sinh được miễn thi ngoại ngữ.

- Nhà trường thực hiện chế độ ưu tiên với thí sinh thuộc diện 30A, 3T và các chế độ ưu tiên khác theo các Quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ GD&ĐT.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

* Phương thức dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018: Xét theo tổ hợp 3 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2018, cụ thể:

a) Điều kiện tham gia xét tuyển: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào quy định tại mục 2.5.

b) Hồ sơ xét tuyển:

- Đăng kí trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo.

c) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT Quốc gia 2018 (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên.

Chi tiết xem tại http://tuyensinh.tnus.edu.vn.

* Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập được ghi trong học bạ THPT:

a) Điều kiện tham gia xét tuyển:

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào quy định tại mục 2.5.

b) Hồ sơ xét tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển tại http://tuyensinh.tnus.edu.vn).

- Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có công chứng).

- Bản sao Học bạ THPT (có công chứng).

c) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) của 2 học kỳ đăng kí xét tuyển]/2 + Điểm ưu tiên.

2.8. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

Chính sách ưu tiên: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

Tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

Hồ sơ tuyển thẳng: Gửi về Sở GD&ĐT nơi thí sinh học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT:

- Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/ 1 hồ sơ (ba mươi nghìn đồng chẵn)

- Thí sinh đóng lệ phí xét tuyển theo hồ sơ và gửi qua đường bưu điện.

- Khi nộp trực tiếp tại trường ĐHKH, thí sinh sẽ được cấp phiếu thu.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Trường Đại học Khoa học xác định học phí và lộ trình tăng học phí căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021 và tuân thủ theo các Quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Thời gian đăng ký, nộp hồ sơ xét tuyển

- Thời gian đăng kí xét tuyển theo điểm thi THPT Quốc gia 2018: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Thời gian đăng kí xét tuyển đợt 1 (theo kết quả ghi trong học bạ THPT): Từ ngày 01/02/2018 đến 16/7/2018.

- Thời gian đăng ký xét tuyển đợt 2: Từ ngày 17/7/2018 đến 05/8/2018.

- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển các đợt tiếp theo: mỗi đợt 10 ngày.

Sau mỗi đợt xét tuyển, Trường Đại học Khoa học sẽ có thông báo các ngành, chỉ tiêu tuyển sinh cho các đợt xét tuyển kế tiếp trên website của nhà trường tại địa chỉ: http://tuyensinh.tnus.edu.vn.

3.2. Hình thức, địa điểm nhận hồ sơ xét tuyển

(1). Thí sinh đăng ký qua hệ thống công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia tại Sở GD&ĐT (theo Quy định chung).

(2). Thí sinh đăng ký online qua qua cổng thông tin trên website của Trường Đại học Khoa học - ĐHTN: http://tuyensinh.tnus.edu.vn.

(3). Thí sinh đăng ký trực tiếp với Hội đồng tuyển sinh tại Trường Đại học Khoa học bằng một trong hai cách sau:

(+) Chuyển phát nhanh qua đường bưu điện (hạn tính theo dấu bưu điện) theo địa chỉ: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, phường Tân Thịnh - TP. Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên.

(+) Nộp trực tiếp tại phòng Tư vấn tuyển sinh, Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên, phường Tân Thịnh - TP. Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên; ĐT: 0208.3758.899.

Chi tiết xem tại: http://tuyensinh.tnus.edu.vn.

4. Thông tin về ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

4.1. Ngành Toán học (gồm các chuyên ngành: Đại số; Giải tích; Toán ứng dụng, Thống kê toán học)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Giáo viên các trường THPT, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các doanh nghiệp, viện nghiên cứu.

- Phân tích dự đoán rủi ro tài chính, ngân hàng, phân tích số liệu, làm trong lĩnh vực bảo hiểm, truyền hình.

4.2. Ngành Toán ứng dụng (gồm các chuyên ngành Toán - Tin ứng dụng; Thống kê toán học)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Sinh viên tốt nghiệp đủ năng lực giảng dạy Toán - Tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán ứng dụng và Tin học, các công ty lập trình, gia công phần mềm hay phân tích thiết kế hệ thống (lập trình viên, nhân viên IT, Tester, quản trị văn phòng, quản trị mạng, thiết kế đồ họa,...)

- Nhân viên phân tích thống kê số liệu, chuyên gia dự đoán.

4.3. Ngành Toán tin (Chuyên ngành: Toán tin)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Lập trình viên C/C++, NET, Java, PHP, lập trình ứng dụng trên mobile; Nhân viên IT, Tester, Quản trị văn phòng, quản trị mạng, SEO, Thiết kế website, thiết kế đồ họa, giảng dạy Toán học, Tin học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trung tâm Tin học và các trường THPT…

- Nhân viên phân tích thống kê số liệu, chuyên gia dự đoán, nhân viên ngân hàng, Samsung Việt Nam.

4.4. Ngành Vật lý (gồm các chuyên ngành: Vật lý lý thuyết; Vật lý chất rắn; Vật lý môi trường; Vật lý y sinh).

Cơ hội nghề nghiệp:

- Chuyên viên, nghiên cứu viên Trung tâm quan trắc và đánh giá tác động môi trường; các Trung tâm, Viện nghiên cứu hoặc giảng dạy tại các trường THPT, trung học chuyên nghiệp, các trường đại học và cao đẳng...

- Thiết kế, vận hành hệ thống phần cứng và phần mềm điều khiển máy móc, thiết bị tự động, hệ thống sản xuất tự động. Chuyên viên tư vấn công nghệ, thiết kế kỹ thuật, lập trình điều khiển, thi công và chuyển giao các dây chuyền, hệ thống tự động, bán tự động tại các công ty về cơ khí, điện, điện tử.

4.5. Ngành Cử nhân Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh Du lịch)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Hướng dẫn viên du lịch, phiên dịch, Quản lý nhân viên, lễ tân, Nhân viên các sở ngoại vụ, sở văn hóa thể thao và du lịch, đài phát thanh và truyền hình, Giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học phù hợp với chuyên ngành; Làm việc tại các tạp chí du lịch, công ty truyền thông, cán bộ tham gia nghiên cứu, bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch Việt Nam tại các viện nghiên cứu, các sở, ban, ngành, đoàn thể.

- Cán bộ làm việc ở các cơ quan có sử dụng tiếng Anh.

4.6. Ngành Hóa học (gồm các chuyên ngành: Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa phân tích;  Hóa lý)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Chuyên viên tại các nhà máy xí nghiệp, chuyên viên tại các sở khoa học tài nguyên môi trường, nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu.

- Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu, trung tâm, các nhà máy, công ty, xí nghiệp sản xuất; cán bộ kỹ thuật kiểm định chất lượng, cán bộ quản lý trong các công ty sản xuất, kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất; giảng dạy hóa học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT,

4.7. Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học (gồm các chuyên ngành: Hóa học vật liệu vô cơ; Hóa hữu cơ ứng dụng; Hóa học và môi trường; Công nghệ các quá trình hóa học)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Kỹ thuật viên các phòng KCS, chuyên viên các sở khoa học - công nghệ - môi trường, nghiên cứu viên các viện nghiên cứu…

- Làm cán bộ điều hành, quản lý và cải tiến, phát triển các quy trình, dây chuyền, máy móc sản xuất liên quan tới công nghệ hóa học, cán bộ kĩ thuật ở các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của hầu hết các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất gang thép, luyện kim, xi măng, sản xuất đồ nhựa, đồ gia dụng…

4.8. Ngành Hóa dược (gồm các chuyên ngành: Dược liệu; Tổng hợp hóa dược; Phân tích và tiêu chuẩn hóa dược liệu)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Làm cán bộ kỹ thuật, cán bộ kinh doanh tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh chế biến dược phẩm, các nguyên liệu làm thuốc và thực phẩm chức năng.

- Chuyên viên quản lý về chất lượng dược phẩm tại các sở ban ngành: sở y tế, cục quản lý dược quốc gia, quản thị trường về dược phẩm,... Nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu về hóa dược, dược liệu, dược học, sinh dược, hóa học và sinh học, cán bộ giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học có đào tạo về hóa dược, công nghiệp dược, dược sỹ.

4.9. Ngành Khoa học Môi trường (gồm các chuyên ngành: Quản lý môi trường; Công nghệ môi trường; Sinh thái môi trường; Kinh tế môi trường; Quản lý năng lượng bền vững)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, quản lý môi trường, quan trắc môi trường; đánh giá tác động môi trường; cảnh sát môi trường; giảng viên...

- Giảng viên đại học; cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ đoàn/ công đoàn...

4.10. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (gồm các chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trường khai thác khoáng sản; Quản lý Tài nguyên - Môi trường đất và nước; Quản lý tài nguyên và môi trường biển; Kinh tế tài nguyên và môi trường; Biến đổi khí hậu; An toàn sức khỏe nghề nghiệp và môi trường)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên quản lý tài nguyên và môi trường, chuyên gia tư vấn, giám sát các dự án; cảnh sát môi trường; giảng viên...

- Giảng viên đại học; cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ đoàn/ công đoàn, chuyên gia cho các tổ chức dự án...

4.11. Ngành Địa lý tự nhiên (gồm các chuyên ngành: Địa lý tài nguyên - môi trường; Bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất; Biến đổi khí hậu; Địa lý quy hoạch và tổ chức lãnh thổ)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên, giảng viên... trong các lĩnh vực tài nguyên - môi trường, địa mạo và tai biến thiên nhiên, bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất, bản đồ - hệ thông tin Địa lí và viễn thám, biến đổi khí hậu, địa nhân văn và kinh tế sinh thái, du lịch và du lịch sinh thái, quy hoạch và tổ chức lãnh thổ.

- Giảng viên đại học; cán bộ quản lý nhà nước; cán bộ đoàn/ công đoàn, chuyên gia cho các tổ chức dự án...

4.12. Ngành Văn học (Chuyên ngành Văn học ứng dụng)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, quản lý văn hóa, văn học; phóng viên; biên tập viên; giảng viên văn học, ngôn ngữ tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung cấp dạy nghề trên toàn quốc...

- Giáo viên trung học; cán bộ xuất bản; cán bộ đoàn/ công đoàn; hướng dẫn viên du lịch...

4.13. Ngành Báo chí

Cơ hội nghề nghiệp:

- Phóng viên, biên tập viên, bình luận viên, cán bộ quản lý cho các cơ quan truyền thông đại chúng như báo in, đài phát thanh, truyền hình, báo trực tuyến, hãng thông tấn, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy báo chí, truyền thông tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về truyền thông.

- Cán bộ PR, marketing, xây dựng và quản trị thương hiệu...

4.14. Ngành Du lịch (gồm các chuyên ngành: Hướng dẫn du lịch;Khách sạn - Nhà hàng)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Hướng dẫn viên du lịch, cán bộ điều hành tour, cán bộ quản lý nhà hàng, khách sạn; nhân viên lễ tân.

- Cán bộ quản lý văn hóa - du lịch, nhân viên marketing, nhân viên chăm sóc khách hàng, cán bộ nghiên cứu về du lịch, giảng dạy về văn hóa du lịch, cán bộ trong ngành hàng không, ngân hàng.

4.15. Ngành Sinh học (gồm các chuyên ngành: Sinh Dược; Sinh học thực nghiệm; Sinh học cơ thể và sinh thái)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên tại các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các trường đại học và cao đẳng có liên quan đến các lĩnh vực sinh học, sinh học thực nghiệm, công nghệ sinh học, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường, các công ty sản xuất dược, mỹ phẩm, chế phẩm sinh học, phân bón sinh học và đặc biệt là các khoa xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng.

- Giáo viên, nghiên cứu viên, tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, công nghệ sinh học, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường; tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu công nghệ sinh học; Các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học, công nghệ sinh học, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường như: Sở Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp, Bệnh viện, Công an. Kỹ thuật viên, chuyên viên xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, chuyên viên kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm...

4.16. Ngành Công nghệ Sinh học (gồm các chuyên ngành: Công nghệ di truyền; Công nghệ hóa sinh; Công nghệ vi sinh)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, chuyên viên nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực sinh học, công nghệ sinh học, sinh học thực nghiệm tại các Viện nghiên cứu, các công ty sản xuất dược, mỹ phẩm, chế phẩm sinh học, các khoa xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng. Các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các trường đại học và cao đẳng, trung cấp nghề.

- Nghiên cứu viên tại các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học, công nghệ sinh học, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường như: Sở Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp. Chuyên viên xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, phòng xét nghiệm. Chuyên viên kiểm định chất lượng tại các nhà máy sản xuất rượu, bia, dược phẩm, mỹ phẩm.

4.17. Ngành Lịch sử (gồm các chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhân học Văn hóa; Lịch sử Việt Nam)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ công tác tại các viện, trung tâm nghiên cứu lịch sử, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân các dân tộc,...

- Cán bộ tại các cơ quan quản lý văn hóa Nhà nước (các sở, phòng, ban…)

- Phóng viên, biên tập viên công tác trong lĩnh vực báo chí, thông tấn (Đài truyền hình, Đài phát thanh - truyền thanh, các cơ quan báo chí từ Trung ương đến địa phương).

- Cán bộ công tác trong lĩnh vực biên tập, xuất bản...

- Giảng viên giảng dạy lịch sử, văn hóa tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung cấp dạy nghề trên toàn quốc...

4.18. Ngành Luật (gồm các chuyên ngành: Luật Hình sự; Luật Dân sự; Luật kinh tế; Luật Hiến pháp - Hành chính)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, Công chứng viên.

- Ngoài các nghề như đã nêu, cử nhân Luật có thể làm rất nhiều công việc khác như: Chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lý, cố vấn pháp lý, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật... trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu...   

4.19. Ngành Khoa học quản lý (gồm các chuyên ngành: Quản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội; Quản lý khoa học và công nghệ; Quản lý nguồn nhân lực)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Làm việc ở các phòng, ban, phân x­ưởng, xí nghiệp, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nư­ớc hoặc tư­ nhân (phòng hành chính - nhân sự, hành chính - tổng hợp, tổ chức cán bộ, tiền lư­ơng - tiền công…) và các cơ quan quản lý nhà nư­ớc từ trung ­ương tới địa ph­ương (UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, chuyên viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bảo hiểm xã hội các cấp, Liên đoàn lao động các cấp…);

- Công tác trong ngành quản trị kinh doanh, tài chính, ngân hàng, thư­ơng mại, bảo hiểm, luật, chính trị…;

- Làm công tác giảng dạy ở các tr­ường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

4.20. Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành: Quản trị Lữ hành; Quản trị Nhà hàng - Khách sạn)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Cán bộ điều hành tour, cán bộ quản lý nhà hàng, khách sạn, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lễ tân, giám sát nhà hàng, cán bộ dự án phát triển du lịch.

- Nghề có khả năng đảm nhận: cán bộ quản lý văn hóa - du lịch, nhân viên marketing, nhân viên chăm sóc khách hàng, cán bộ nghiên cứu về du lịch, giảng dạy về văn hóa du lịch, cán bộ trong ngành hàng không, ngân hàng.

4.21. Ngành Thông tin thư viện (gồm các chuyên ngành: Thư viện - Thiết bị thực hành, Quản lý văn thư)

Cơ hội nghề nghiệp:

- Làm việc tại các Công ty Phát hành sách, Nhà sách, các cơ quan văn hóa, hệ thống thư viện trường học, thư viện tỉnh, thư viện trường đại học, các công ty phần mềm, các trung tâm thông tin, quản trị thông tin trong các doanh nghiệp...

- Tiếp tục nghiên cứu tổ chức thư viện hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác thư viện.

- Phụ trách công tác thiết bị tại các nhà trường phổ thông.

4.22. Ngành Công tác xã hội

Cơ hội nghề nghiệp:

- Nhân viên xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cán bộ đoàn thể chính trị - xã hội, nhân viên xã hội tại các cơ quan thuộc ngành Lao động thương binh xã hội, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến công tác xã hội.

- Tham gia thực hiện và điều phối các dự án phát triển; đánh giá tác động các dự án xã hội và phát triển; nghiên cứu và phân tích chính sách xã hội; nhân viên xã hội trong các cơ quan thuộc ngành Y tế, các trung tâm giáo dục xã hội ở các địa phương; quản lý các mạng lưới công tác xã hội; tham mưu xây dựng chính sách cho các đối tượng yếu thế trong xã hội.

5. Điều kiện cơ sở vật chất; ký túc xã; học bổng cho sinh viên xuất sắc và chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, đối tượng huyện nghèo 30a

5.1. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng

5.1.1. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

Tổng diện tích phòng học 7.730 m2, diện tích phòng thí nghiệm 1.741m2, diện tích phòng làm việc 1.801,5m2. Thư viện của trường 158,2m2.

Phòng thí nghiệm của Nhà trường gồm 25 phòng, 06 phòng thực hành, 01 phòng học Ngoại ngữ. Số lượng phòng thực hành, thí nghiệm trên đã đáp ứng đủ theo yêu cầu thiết kế chương trình đào tạo đề ra.

5.1.2. Thống kê phòng học

Nhà trường đang quản lý 02 giảng đường 3A và 3B với số phòng học là 38 phòng đáp ứng đủ theo yêu cầu thiết kế CTĐT của các ngành đào tạo.

5.1.3. Ký túc xá

KTX Trường Đại học Khoa học trong khuôn viên Khu nội Trú Đại học Thái Nguyên gồm 4 tòa nhà 5 tầng (K13, K14, K15, ½ nhà K16):

- Mỗi tòa nhà có gồm 45 phòng, gồm 04 phòng sinh hoạt chung, 01 phòng quản lý, 40 phòng ở, riêng K16 có 21 phòng ở trong đó có 04 phòng khách.

- KTX có thể đáp ứng được khoảng 1.088 chỗ ở cho sinh viên nội trú.

- Đường đi thuận tiện sạch sẽ, cách giảng đường khoảng 800m.

- Phòng ở sinh viên ở trong Khu nội trú được bố trí 8 sv/1 phòng, với mức phí chỉ 100.000đ/1sv/1 tháng.

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị trong phòng đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt cho sinh viên trong trường, với hệ thống giường ngăn lắp và gọn gàng.

- Khu vực Ký túc xá còn có các dịch vụ cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của sinh viên như: Nhà ăn có thể phục vụ trên 1000 xuất ăn; siêu thị tạp hóa đầy đủ sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của sinh viên; khu giặt là thuận tiện; nhà xe rộng rãi, an toàn.

- Sinh viên còn có thể rèn luyện sức khỏe thông qua các việc chơi các môn thể thao tại sân bóng chuyền, sân cỏ nhân tạo hay khu thể hình thẩm mỹ trong khu vực Ký túc xá.

- Ngoài các giờ học, sinh viên trong Ký túc xá có thể tham gia nhiều hoạt động thiện nguyện, cũng như giao lưu văn hóa, trao đổi kinh nghiệm trong quá trình học tập với các bạn sinh viên người Lào và Trung Quốc tại nhà K16.

5.2. Chính sách học bổng

Hàng năm, Nhà trường có chính sách khuyến khích cho các sinh viên có điểm rèn luyện và học tập đạt loại khá, giỏi, xuất sắc sau mỗi học kỳ.

Với các mức:

-   Sinh viên xuất sắc: 3.325.00 đ/học kỳ

-   Sinh viên giỏi: 2.825.000 đ/học kỳ

-   Sinh viên khá: 2.425.000 đ/học kỳ

Ngoài ra, hàng năm, nhiều SV của Nhà trường còn được nhận hàng trăm suất học bổng có giá trị khác như: Giải thưởng “Sao tháng giêng” của Trung ương Hội SV Việt Nam; học bổng Vallet (14.000.000 đồng/suất); học bổng Samsung; học bổng “Sinh viên nghèo vượt khó học giỏi” do Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, Viettel Thái Nguyên, Bảo Việt Thái Nguyên… trao tặng. Học bổng của Viện nghiên cứu cao cấp về Toán khoảng 16 triệu đồng/ năm.

5.3. Một số chính sách ưu đãi của nhà trường đang thực hiện

5.3.1. Miễn 100% học phí cho các đối tượng

- Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo;

- Người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;

- Người tàn tật, khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo;

- Đối tượng được bảo trợ xã hội không có nguồn nuôi dưỡng;

- Người có công và thân nhân người có công với cách mạng;

5.3.2. Giảm 70% học phí cho đối tượng: là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5.3.3. Giảm 50% học phí cho đối tượng: là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

5.3.4. Hỗ trợ 730.000 đ/tháng chi phí học tập cho người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

5.3.5.Trợ cấp 140.000 đ/tháng cho các đối tượng:

- Người dân tộc ít người ở vùng cao;

- Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;

- Tàn tật (khả năng lao động suy giảm từ 41% trở lên), gặp khó khăn về kinh tế;

- Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó trong học tập.

5.3.6. Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt sẽ được xét cấp học bổng khuyến khích và hàng trăm suất học bổng có giá trị khác do các doanh nghiệp trao tặng cho SV nghèo vượt khó, SV có thành tích học tập tốt dịp khai giảng, bế giảng hàng năm.

 

Các bài liên quan