Thông báo

Ngày đăng 02-03-2018; Số lần đọc: 452

THÔNG TIN TUYỂN SINH CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

 

 Địa chỉ: Tổ 15, phường Thịnh Đán, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

 Website: http://www.tec.tnu.edu.vn

Số điện thoại: 0208 3855 606

Email: nxhoang63@gmail.com

Fax: 0208 3546 030

Hiệu trưởng: TS.Ngô Xuân Hoàng - SĐT: 0912 140 868

 

Sứ mệnh: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật có sứ mệnh đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn về các lĩnh vực Điện; Cơ khí; Kỹ thuật Nông - Lâm nghiệp; Kinh tế, Quản trị kinh doanh; Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

 

Tầm nhìn: Phấn đấu đến năm 2020, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật sẽ trở thành Trường đa ngành chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.

 

Đội ngũ giảng dạy: 148

Trong đó:

  • Số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ: 118
  • Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sỹ: 09
  • Số phó giáo sư, giáo sư: 01

 

Tổng số học sinh, sinh viên: 2.996

 

Các Phòng, khoa, trung tâm trực thuộc:

Các phòng, gồm: Phòng Đào tạo QLKH&HTQT; Phòng Tổng hợp, Phòng Công tác HSSV; Phòng Khảo thí &DBCLGD; Phòng Thanh tra - Pháp chế.

Các khoa, gồm: Khoa Điện; Khoa Cơ khí; Khoa Kỹ thuật Nông - Lâm; Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Khoa Khoa học cơ bản.

Các trung tâm, gồm: Trung tâm Tuyển sinh, Tư vấn và Hỗ trợ HSSV; Trung tâm thực hành - Thực nghiệm; Trung tâm Công nghệ thông tin - Thư viện. Ngoài ra còn có một số trung tâm trực thuộc các khoa chuyên môn.

 

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018

 

1. Chỉ tiêu tuyển sinh

 

* HỆ CAO ĐẲNG

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

 (mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu

Ghi chú

Theo điểm thi THPTQG

Theo học bạ THPT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I.

Khối Khoa học Cơ bản

 

 

 

 

 

1

Tiếng Anh

6220206

 

 

100

 

2

 Tiếng Hàn Quốc

6220211

 

 

100

 

II.

Khối Kinh tế&Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

1

 Kế toán

6340301

 

 

50

 

2

Kế toán doanh nghiệp

6340302

 

 

50

 

3

Quản trị kinh doanh

6340114

 

 

50

 

4

Tài chính - ngân hàng

6340202

 

 

50

 

III.

Khối Kỹ thuật Nông - Lâm

 

 

 

 

 

1

Quản lý đất đai

6850102

 

 

50

 

2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

 

 

 

 

 

3

Thú y

6640203

 

 

50

 

4

Khoa học cây trồng

6620108

 

 

50

 

5

Trồng cây ăn quả

6620114

 

 

50

 

6

Bảo vệ thực vật

6620115

 

 

50

 

7

Đo đạc địa chính

6510909

 

 

50

 

IV.

Khối Điện

 

 

 

 

 

1

Điện dân dụng

6520226

 

 

50

 

2

Điện Công nghiệp

6520227

 

 

50

 

3

Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử

6510303

 

 

100

 

V.

Khối Cơ khí

 

 

 

 

 

1

Công nghệ Ô tô

6510216

 

 

50

 

2

Cắt gọt kim loại

6520121

 

 

50

 

3

Nguội sửa chữa máy công cụ

6520126

 

 

50

 

4

Hàn

6520123

 

 

50

 

5

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

6510201

 

 

50

 

VI.

Khối Công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

1

 Công nghệ thông tin

6480201

 

 

50

 

2

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

6480102

 

 

50

 

3

Tin học văn phòng

6480204

 

 

50

 

Tổng số

 

 

1300

 

 

* HỆ TRUNG CẤP

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

 (mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu

Ghi chú

Theo điểm thi THPTQG

Theo học bạ THPT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I.

Khối Khoa học Cơ bản

 

 

 

 

 

1

Tiếng Anh

5220206

 

 

100

 

2

Tiếng Hàn Quốc

5220211

 

 

100

 

II.

Khối Kinh tế&Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

1

Kế toán doanh nghiệp

5340302

 

 

40

 

2

Kiểm toán

5340310

 

 

40

 

3

Tài chính - ngân hàng

5340202

 

 

40

 

4

Quản lý và bán hàng siêu thị

5340132

 

 

80

 

III.

Khối Kỹ thuật Nông - Lâm

 

 

 

 

 

1

Quản lý đất đai

5850102

 

 

40

 

2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

5850103

 

 

40

 

3

Thú y

5640203

 

 

40

 

4

Trồng trọt

5620109

 

 

40

 

5

Trồng cây ăn quả

5620114

 

 

40

 

6

Bảo vệ thực vật

5620115

 

 

40

 

7

Đo đạc địa chính

5510909

 

 

40

 

IV.

Khối Điện

 

 

 

 

 

1

Điện dân dụng

5520626

 

 

40

 

2

Điện Công nghiệp

5520227

 

 

80

 

3

Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử

5510303

 

 

40

 

V.

Khối Cơ khí

 

 

 

 

 

1

Công nghệ Ô tô

5510216

 

 

40

 

2

Cắt gọt kim loại

5520121

 

 

40

 

3

Nguội sửa chữa máy công cụ

5520126

 

 

40

 

4

Hàn

5520123

 

 

40

 

5

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

5520201

 

 

40

 

VI.

Khối Công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

1

Công nghệ thông tin(ứng dụng phần mềm)

5480202

 

 

40

 

2

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

5480102

 

 

80

 

3

Tin học văn phòng

5480204

 

 

80

 

Tổng số

 

 

1240

 

 

2. Đối tượng tuyển sinh

a) Đối với Hệ cao đẳng

- Tốt nghiệp THPT hoặc Bổ túc THPT

- Hạnh kiểm: Trung bình trở lên

b) Đối với Hệ Trung cấp

- Tốt nghiệp THPT/THCS hoặc Bổ túc THPT/THCS

- Hạnh kiểm: Trung bình trở lên

 

3. Phương thức tuyển sinh

- Xét tuyển.

 

4. Tổ chức tuyển sinh

- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: Từ 15/4/ 2018 - 15/8/2018

- Thời gian xét tuyển: Từ khi có kết quả tốt nghiệp THPT đến 31/8/2018

- Hình thức nhận ĐKXT: Gửi chuyển phát nhanh qua Bưu điện hoặc nộp trực tiếp theo địa chỉ: Trung tâm Tuyển sinh, Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật, Đại học Thái Nguyên, Tổ 15, phường Thịnh Đán, TP Thái Nguyên.

 

III. THÔNG TIN VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

 

Cơ hội chung: HSSV tốt nghiệp các hệ đào tạo của Nhà trường đều có cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước; Du học các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan hoặc liên thông lên Đại học tại các trường ở Thái Nguyên và Hà Nội.

 

1. Cao đẳng chính quy: Gồm 22 ngành

 

1.1. Ngành Kế toán

Là kế toán viên trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, và các cơ quan, tổ chức nhà nước; Có thể tự thành lập và quản lý cơ sở kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Có thể làm chuyên viên bán hàng chuyên nghiệp, tư vấn bán hàng và marketing sản phẩm theo yêu cầu thực tế.

 

1.2. Ngành Tài chính - Ngân hàng

Làm nhân viên nghiệp vụ trong các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.

 

1.3. Ngành Quản trị kinh doanh

Làm chuyên viên điều độ sản xuất, KCS, marketing, trợ lí giám đốc, giám đốc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

 

1.4. Ngành Kế toán doanh nghiệp

Làm nhân viên kế toán, chuyên viên phân tích tài chính và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

 

1.5. Ngành Khoa học cây trồng

Làm kỹ thuật viên, cán bộ quản lí trong cơ sở sản xuất nông nghiệp, trung tâm khuyến nông, các sở, ban, ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện xã, phường, các trung tâm, các viện nghiên cứu, các dự án về nông lâm nghiệp trong và ngoài nước.

 

1.6. Ngành Dịch vụ Thú y

Làm việc tại các cơ quan chuyên ngành Thú y: Thú y viên cấp xã, Trạm Thú y cấp huyện, Chi cục Thú y cấp tỉnh; làm công tác thú y ở các trang trại, hộ gia đình, dịch vụ về khám chữa bệnh và thuốc thú y…

 

1.7. Ngành Quản lí đất đai:

Làm cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã, chuyên viên phòng Tài nguyên - Môi trường ở các huyện, tỉnh; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty, Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường; khai thác và kinh doanh bất động sản; Các Trung tâm đo đạc, xí nghiệp đo đạc…

 

1.8. Trồng cây ăn quả

Làm cán bộ kỹ thuật trồng trọt; Trợ lý nghiên cứu khoa học; Cán bộ khuyến nông về trồng trọt; Cán bộ dự án nông nghiệp; Kinh doanh nông nghiệp.

 

1.9. Bảo vệ thực vật

Đào tạo kỹ sư thực hành về nghề  Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng, trung cấp có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức, lương tâm, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các vị trí: Làm chủ, (làm việc tại) các cơ sở kinh doanh chuyên về thuốc bảo vệ thực vật. Làm việc tại các phòng, ban sở nông nghiệp các cấp trong lĩnh vực chuyên sâu về bảo vệ thực vật và lĩnh vực nông lâm nghiệp. Làm việc tại các chương trình và sự án liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật và nông lâm nghiệp. Làm cán bộ giảng dạy khuyến nông các cấp, giáo viên giảng dạy tại các trường nghề Nông lâm nghiệp.

 

1.10. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Làm kỹ thuật viên ở Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết kế hoặc Tổ trưởng ở Xưởng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất cơ khí; Kỹ thuật viên, Tổ trưởng hoặc trực tiếp vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất khác; Kỹ thuật viên ở các Phòng thí nghiệm và Viện nghiên cứu cơ khí; Trực tiếp quản lí cơ sở sản xuất cơ khí quy mô nhỏ.

 

1.11. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Làm kỹ thuật viên tại các cơ quan bưu chính - viễn  thông, các công ty điện tử tin học Việt Nam, các khu công nghiệp, các phòng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về quy hoạch mạng điện, thiết bị sử dụng điện, quản lý mạng điện trong các cơ sở công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp tự động hóa cao, các  dây chuyền, khu công nghiệp, khu chế xuất;  Các công ty điện lực với vai trò người vận hành, thiết kế trực tiếp hoặc quản lý, điều phối kỹ thuật; Các công ty, xí nghiệp sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hoá điện - điện tử;  Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện - điện tử.

 

1.12. Công nghệ thông tin

Làm nhân viên kỹ thuật các công ty phần mềm: phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…; các Công ty Tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp…; các Công ty Phân phối và Bảo trì các thiết bị máy tính; bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin; làm nhân viên, kỹ thuật viên, giáo viên các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học cơ sở, tiểu học thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

 

1.13. Điện dân dụng

Đảm nhận các công việc như: lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện dân dụng và các thiết bị gia dụng...; làm việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại ở các nhà máy, phân xưởng sản xuất; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng sản xuất; Làm việc trong phòng kỹ thuật.          

 

1.14. Điện Công nghiệp

Đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ điện; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ điện; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ điện.   

 

1.15. Công nghệ Ô tô

Làm kỹ thuật viên, tổ trưởng, trưởng nhóm sản xuất tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, chế tạo phụ tùng ô tô, các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, các cơ sở kinh doanh ô tô và phụ tùng; quản lí kỹ thuật đội xe; làm việc trong các dây chuyền đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các cơ quan Nhà nước về động lực ô tô, các doanh nghiệp bảo hiểm.

 

1.16. Cắt gọt kim loại

Đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ cắt gọt, đứng máy trong các dây truyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các Nhà máy, phân xưởng cơ khí; Làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

 

1.17. Nguội sửa chữa máy công cụ

Làm kỹ thuật viên có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp;

 

1.18. Hàn

Làm kỹ thuật viên có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

 

1.19. Tin học văn phòng

Chuyên viên tin học cho các trường phổ thông; Thư ký văn phòng; Điều hành hệ thống thông tin văn phòng vừa và nhỏ; Quản lý, xử lý dữ liệu, xây dựng đề án cho văn phòng; Làm việc cho các công ty máy tính, phần mềm, thiết kế quản cáo, quản lý phòng Internet.

 

1.20. Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Làm kỹ thuật viên sửa chữa, lắp ráp, bảo trì hệ thống máy tính; thiết kế, xây dựng, quản trị hệ thống mạng máy tính tại các cửa hàng, công ty, doanh nghiệp, các đơn vị Nhà nước.

 

1.21. Tiếng Hàn

Làm công tác hợp tác quốc tế tại văn phòng của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước, các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế và khu vực. Có thể tham gia giảng dạy Tiếng Hàn Quốc tại các cơ sở giáo dục được phép đào tạo Tiếng Hàn Quốc ở trình độ phù hợp với trình độ của sinh viên tốt nghiệp.

 

1.22. Tiếng Anh

Làm công tác hợp tác quốc tế tại văn phòng của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước, các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế và khu vực. Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các trường, trung tâm khoa học.   

 

2. Trung cấp chính quy: Gồm 23 ngành.

 

2.1. Ngành Kế toán doanh nghiệp

Là kế toán viên trong các doanh nghiệp; Có thể tự thành lập và quản lý cơ sở kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; Có thể làm chuyên viên bán hàng chuyên nghiệp, tư vấn bán hàng và marketing sản phẩm theo yêu cầu thực tế.

 

2.2. Ngành Tài chính - Ngân hàng

Làm nhân viên nghiệp vụ trong các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.

 

2.3. Ngành Quản lý và bán hàng siêu thị

Là nhân viên kinh doanh trong các doanh nghiệp; Nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý siêu thị (truyền thống và trực tuyến), các cửa hàng bán lẻ; Nhân viên bán hàng trong các doanh nghiệp; Tự mở một siêu thị hoặc cửa hàng và quản lý hoạt động kinh doanh của siêu thị (cửa hàng) của mình.

 

2.4. Ngành Kiểm toán

Làm nhân viên kế toán, nhân viên kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp; Trợ lí về công tác kiểm toán tài chính trong các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, Ngân hàng và các tổ chức tín dụng; Phụ trách công tác kiểm toán, Kế toán trưởng tại các đơn vị kế toán vừa và nhỏ.

 

2.5. Ngành Thú y

Làm cán bộ Thú y cấp xã, trạm thú y các cấp; nhân viên, cộng tác viên các công ty hoạt động trong lĩnh vực thú y; nhân viên tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp về lĩnh vực thú y.

 

2.6. Ngành Quản lý đất đai

Làm cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường ở các địa phương; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm khai thác và kinh doanh bất động sản; Các Trung tâm đo đạc, xí nghiệp đo đạc…;

 

2.7. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Kỹ thuật viên trong lĩnh vực quản lí tài nguyên và môi trường ở các cấp xã, huyện, tỉnh; Các công tác chuyên môn cho các tổ chức kinh tế - xã hội.

 

2.8. Ngành Trồng trọt

Làm kỹ thuật viên, cán bộ quản lí trong các đơn vị hành chính sự nghiệp; cơ sở sản xuất; Hợp tác xã Nông nghiệp; Trung tâm Khuyến nông; các Sở, Ban, Ngành Nông nghiệp của tỉnh, huyện xã, phường; Các Trung tâm, các Viện Nghiên cứu, các dự án về nông lâm nghiệp; Tham gia giảng dạy cho các trung tâm dạy nghề, Trường Trung cấp Nông Lâm Nghiệp.

 

2.9. Ngành Trồng cây ăn quả

Làm cán bộ kỹ thuật trồng trọt; Trợ lý nghiên cứu khoa học; Cán bộ khuyến nông về trồng trọt; Cán bộ dự án nông nghiệp; Kinh doanh nông nghiệp.

 

2.10. Ngành Bảo vệ thực vật

Đào tạo kỹ sư thực hành về nghề  Bảo vệ thực vật trình độ cao đẳng, trung cấp có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức, lương tâm, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các vị trí: Làm chủ, (làm việc tại) các cơ sở kinh doanh chuyên về thuốc bảo vệ thực vật. Làm việc tại các phòng, ban sở nông nghiệp các cấp trong lĩnh vực chuyên sâu về bảo vệ thực vật và lĩnh vực nông lâm nghiệp. Làm việc tại các chương trình và sự án liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật và nông lâm nghiệp. Làm cán bộ giảng dạy khuyến nông các cấp, giáo viên giảng dạy tại các trường nghề Nông lâm nghiệp.

 

2.11. Ngành Điện dân dụng

Đảm nhận các công việc như: lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện dân dụng và các thiết bị gia dụng...; làm việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại ở các nhà máy, phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất điện dân dụng.

 

2.12. Ngành Điện Công nghiệp

Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ điện; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ điện; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ điện.

 

2.13. Ngành Công nghệ Ô tô

Làm kỹ thuật viên, tổ trưởng, trưởng nhóm sản xuất tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, chế tạo phụ tùng ô tô, các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, các cơ sở kinh doanh ô tô và phụ tùng; quản lí kỹ thuật đội xe; làm việc trong các dây chuyền đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các cơ quan Nhà nước về động lực ô tô, các doanh nghiệp bảo hiểm; Tư vấn, thiết kế, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực về kỹ thuật ô tô.

 

2.14. Ngành Cắt gọt kim loại

Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7 đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ cắt gọt, đứng máy trong các dây truyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các Nhà máy, phân xưởng cơ khí; Làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

 

2.15. Ngành Nguội sửa chữa máy công cụ

Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp; dạy thực hành nghề tại các trường nghề.

 

2.16. Ngành Hàn

Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

 

2.17. Ngành Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

Làm nhân viên kỹ thuật các công ty phần mềm: phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…; Các Công ty Phân phối và Bảo trì các thiết bị máy tính; bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin;

 

2.18. Ngành Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Làm kỹ thuật viên sửa chữa, lắp ráp, bảo trì hệ thống máy tính; thiết kế, xây dựng, quản trị hệ thống mạng máy tính tại các cửa hàng, công ty, doanh nghiệp, các đơn vị Nhà nước.

 

2.19. Ngành Tin học văn phòng

Chuyên viên tin học cho các trường phổ thông; Thư ký văn phòng; Điều hành hệ thống thông tin văn phòng vừa và nhỏ; Quản lý, xử lý dữ liệu, xây dựng đề án cho văn phòng; Làm việc cho các công ty máy tính, phần mềm, thiết kế quản cáo, quản lý phòng Internet.

 

2.20. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Làm kỹ thuật viên ở Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết kế hoặc Tổ trưởng ở Xưởng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất cơ khí; Kỹ thuật viên, Tổ trưởng hoặc trực tiếp vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất khác; Kỹ thuật viên ở các Phòng thí nghiệm và Viện nghiên cứu cơ khí; Trực tiếp quản lí cơ sở sản xuất cơ khí quy mô nhỏ.

 

2.21. Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử

Làm kỹ thuật viên tại các cơ quan bưu chính - viễn  thông, các công ty điện tử tin học Việt Nam, các khu công nghiệp, các phòng thí nghiệm, cơ sở kinh doanh, nghiên cứu về quy hoạch mạng điện, thiết bị sử dụng điện, quản lý mạng điện trong các cơ sở công nghiệp, các nhà máy sản xuất công nghiệp tự động hóa cao, các  dây chuyền, khu công nghiệp, khu chế xuất;  Các công ty điện lực với vai trò người vận hành, thiết kế trực tiếp hoặc quản lý, điều phối kỹ thuật; Các công ty, xí nghiệp sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hoá điện - điện tử;  Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện - điện tử.

 

2.22. Ngành Tiếng Anh

Làm công tác hợp tác quốc tế tại văn phòng của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước, các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế và khu vực. Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các trường, trung tâm khoa học.   

 

2.23. Ngành Tiếng Hàn quốc

Làm công tác hợp tác quốc tế tại văn phòng của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước, các văn phòng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế và khu vực. Có thể tham gia giảng dạy Tiếng Hàn Quốc tại các cơ sở giáo dục được phép đào tạo Tiếng Hàn Quốc ở trình độ phù hợp với trình độ của sinh viên tốt nghiệp.

Các bài liên quan