Thông báo

Ngày đăng 28-02-2018; Số lần đọc: 452

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

VIII. KHOA NGOẠI NGỮ

         

1. Giới thiệu sơ lược

Tên cơ sở đào tạo: Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Website: http://sfl.tnu.edu.vn/

Địa chỉ trang thông tin tuyển sinh: (dự kiến) http://tuyensinh-sfl.tnu.edu.vn

Trưởng Khoa: TS. Lê Hồng Thắng

 

Sứ mệnh: Là một cơ sở giáo dục đại học, Khoa Ngoại ngữ có sứ mệnh kịp thời cung cấp nguồn nhân lực ngoại ngữ đáp ứng đòi hỏi, nhu cầu cấp bách của xã hội trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ hiện nay, phục vụ đắc lực cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Khoa Ngoại ngữ còn có sứ mệnh thông qua việc nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa, quảng bá ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam ra thế giới, nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, xây dựng hình ảnh tốt đẹp của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế, đồng thời qua đó củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam và bạn bè thế giới.

Tầm nhìn: Xây dựng Khoa Ngoại ngữ hiện nay và Trường Đại học Ngoại ngữ sau này phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, tự chủ về tài chính và là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, thương hiệu và đẳng cấp.

Đội ngũ giảng viên: Khoa Ngoại ngữ có đội ngũ trẻ, tuổi đời trung bình là 35, năng động nhiệt huyết và trách nhiệm. Phần lớn giảng viên đã có trình độ thạc sĩ, đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ và chuyên môn, được đào tạo ở các cơ sở uy tín trong nước, một số được đào tạo và bồi dưỡng ở các trường danh tiếng của Australia, New Zealand, Trung Quốc, Nga, Pháp, Mỹ, Brunei, Philippines.

- Hiện nay Khoa có 115 giảng viên trong đó có 16 tiến sỹ, 86 thạc sỹ, 13 cử nhân (trong đó có 4 giảng viên đã bảo vệ thạc sỹ, đang chờ cấp bằng).

- Chuyên gia và giảng viên nước ngoài: 03 giảng viên Tiếng Anh, 04 giảng viên Tiếng Trung Quốc, 01 giảng viên Tiếng Pháp, 03 giảng viên Tiếng Hàn Quốc.

Quy mô sinh viên: Tổng số sinh viên: 2.811, trong đó:

- Số sinh viên đại học: 2.764

- Số sinh viên cao đẳng: 47

- Số sinh viên chính quy: 2.739

- Số sinh viên vừa làm vừa học: 72 

 

2. Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có đủ sức khoẻ để học tập.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh:

Khoa Ngoại ngữ tuyển sinh theo 2 phương thức:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện ở cấp học trung học phổ thông (theo học bạ THPT).

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo và mã tổ hợp xét tuyển

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/

xét tuyển

(mã tổ hợp xét tuyển)

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

Trình độ đại học

 

 

 

 

 

Nhóm ngành I

 

 

 

 

1

Sư phạm Tiếng Anh

Gồm các chuyên ngành:

- Sư phạm tiếng Anh

- Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học

7140231

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

35

10

2

Sư phạm Tiếng Nga

Chuyên ngành: phạm song ngữ Nga - Anh

7140232

Toán, Văn, Tiếng Nga (D02)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

10

5

3

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Chuyên ngành: Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

Toán, Văn, Tiếng Trung Quốc (D04)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh(A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

25

05

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

 

4

Ngôn ngữ Anh

Gồm các chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Song ngữ Anh – Hàn

- Song ngữ Nga - Anh

7220201

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

195

80

5

Ngôn ngữ Nga

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Nga

7220202

Toán, Văn, Tiếng Nga (D02)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

15

05

6

Ngôn ngữ Pháp

Gồm các chuyên ngành:

- Song ngữ Pháp – Anh

- Tiếng Pháp du lịch

7220203

Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03) Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

10

5

7

Ngôn ngữ Trung Quốc

Gồm các chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Song ngữ Trung - Anh

- Song ngữ Trung - Hàn

7220204

Toán, Văn, Tiếng Trung Quốc (D04)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

200

80

Trình độ cao đẳng

 

 

 

 

1

Sư phạm Tiếng Anh

Chuyên ngành:

Sư phạm Tiếng Anh

51140231

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Văn, GDCD, Tiếng Anh (D66)

Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

15

5

Tổng chỉ tiêu

505

195


2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

2.5.1. Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia.

a) Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng (Khối ngành I):

 - Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

b) Đối với các ngành nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ trình độ đại học (Khối ngành VII):

- Căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực phải đạt 15,00 điểm trở lên (điểm sàn).

2.5.2. Xét tuyển theo kết quả học tập ở cấp THPT.

a) Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng (Khối ngành I):

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên;

- Đối với trình độ ĐH xét tuyển học sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi;

- Đối với trình độ CĐ xét tuyển học sinh có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

b) Đối với các ngành nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ trình độ đại học (Khối ngành VII):

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên;

- Điểm trung bình của các môn học (3 môn trong tổ hợp) dùng để xét tuyển ở 02 học kỳ năm lớp 12 của thí sinh đạt từ 6.0 trở lên không cộng điểm ưu tiên (theo thang điểm 10).

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Khoa Ngoại ngữ

- Mã trường (khoa): DTF

- Không quy định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.

- Tiêu chí xét tuyển:

+ Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018.

+ Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện ở cấp học trung học phổ thông (theo học bạ THPT):

- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng kết quả của tổ hợp môn đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

- Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định mà vẫn còn chỉ tiêu nhưng các thí sinh cùng có tổng điểm bằng nhau, thì thí sinh nào có môn ngoại ngữ cao hơn sẽ ưu tiên xét tuyển.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

2.7.1. Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia

- Thời gian đăng ký xét tuyển:

+ Xét tuyển đợt 1 (đợt chính): theo Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Xét tuyển bổ sung (đợt 1, dự kiến): từ ngày 22/8 đến hết ngày 10/9/2018.

+ Xét tuyển bổ sung (đợt 2, dự kiến): từ ngày 11/9 đến hết ngày 02/10/2018.

Các đợt xét bổ sung tiếp theo: Khoa sẽ thông báo sau (nếu có).

2.7.2. Xét tuyển theo kết quả học tập và điểm rèn luyện ở THPT ( học bạ THPT)

- Thời gian đăng ký xét tuyển:

+ Xét tuyển đợt 1: từ ngày 15/4 đến hết ngày 02/6/2018.

+ Xét tuyển đợt 2: từ ngày 10/6 đến hết ngày 08/7/2018.

+ Xét tuyển đợt 3: từ ngày 15/7 đến hết ngày 12/8/2018.

Các đợt xét bổ sung tiếp theo: Khoa sẽ thông báo sau (nếu có).

- Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

+ Phiếu đăng ký (theo mẫu tại địa chỉ website của Khoa http://sfl.tnu.edu.vn)http://tuyensinh-sfl.tnu.edu.vn);

+ Bản phô tô có công chứng Bằng TN hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT;

+ Bản phô tô công chứng học bạ THPT;

+ 01 phong bì có dán tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại người nhận để Khoa gửi giấy báo nhập học nếu trúng tuyển.

- Hình thức nhận: Thí sinh nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp theo địa chỉ: phòng A101 (tầng 1), Phòng Đào tạo, Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, Đường Z115, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2.8. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển (xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển)

2.8.1. Ưu tiên xét tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.8.2. Xét tuyển thẳng

a) Đối tượng xét tuyển thẳng: Những thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Các ngành xét tuyển thẳng:  

STT

Ngành xét tuyển thẳng

Mã ngành

Môn đoạt giải

1

Sư phạm tiếng Anh (9)

7140231

Tiếng Anh

2

Sư phạm tiếng Trung Quốc (12)

7140234

Tiếng Trung Quốc

3

Sư phạm tiếng Nga (10)

7140232

Tiếng Nga

4

Ngôn ngữ Trung Quốc (12)

7220204

Tiếng Trung Quốc

5

Ngôn ngữ Anh (9)

7220201

Tiếng Anh

6

Ngôn ngữ Pháp (11)

7220203

Tiếng Pháp

7

Ngôn ngữ Nga (10)

7220202

Tiếng Nga

* Riêng môn Tiếng Anh đoạt giải áp dụng cho tất cả các ngành khi xét tuyển thẳng.

c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;

+ Ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia;

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

2.9. Lệ phí xét tuyển

- Không thu lệ phí.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

- Đối với các nhóm ngành sư phạm (Khối ngành I): Miễn đóng học phí.

- Đối với các nhóm ngành ngôn ngữ: Học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung

- Xét tuyển bổ sung (đợt 1, dự kiến): từ ngày 22/8 đến hết ngày 10/9/2018.

- Xét tuyển bổ sung (đợt 2, dự kiến): từ ngày 11/9 đến hết ngày 02/10/2018.

Các đợt xét bổ sung tiếp theo: Khoa sẽ thông báo sau (nếu có).

4. Thông tin về ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

4.1. Trình độ đại học

4.1.1. Ngành Sư phạm tiếng Anh (Chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học)

- Giảng dạy Tiếng Anh ở các trường THPT, trung học cơ sở, tiểu học hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.

- Có thể làm việc trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc các cơ quan báo chí, đài phát thanh và truyền hình, các công ty du lịch, khách sạn.

- Người học có thể tham gia học tập ở nước ngoài hoặc các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài có sử dụng Tiếng Anh với các chuyên ngành như kinh tế, văn hoá, thương mại, du lịch v.v..

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.1.2. Ngành Sư phạm tiếng Nga (Chuyên ngành Song ngữ Nga - Anh)

- Giảng dạy Tiếng Nga hoặc Tiếng Anh ở các trường THPT, trung học cơ sở, tiểu học, hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.

- Có thể làm việc trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc các cơ quan báo chí, đài phát thanh và truyền hình, các công ty du lịch, khách sạn.

- Người học có thể tham gia học tập ở nước ngoài hoặc các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài có sử dụng Tiếng Nga, Tiếng Anh với các chuyên ngành như kinh tế, văn hoá, thương mại, du lịch.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.1.3. Ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc (Chuyên ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm song ngữ Trung - Anh)

- Giảng dạy Tiếng Trung Quốc (hoặc Tiếng Anh đối với chuyên ngành song ngữ Trung-Anh) ở các trường THPT, trung học cơ sở, tiểu học, hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.

- Có thể làm việc trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc các cơ quan báo chí, đài phát thanh và truyền hình, các công ty du lịch, khách sạn.

- Người học có thể tham gia học tập ở nước ngoài hoặc các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài có sử dụng Tiếng Trung Quốc (hoặc Tiếng Anh đối với chuyên ngành song ngữ Trung-Anh) với các chuyên ngành như kinh tế, văn hoá, thương mại, du lịch.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.1.4. Ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Song ngữ Anh - Hàn)

- Có thể làm công tác biên dịch, phiên dịch, hành chính trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, các công ty du lịch, lữ hành, khách sạn, doanh nghiệp, tập đoàn, các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình, nơi sử dụng Tiếng Anh (hoặc Tiếng Hàn Quốc (đối với chuyên ngành song ngữ Anh-Hàn).

- Giảng dạy Tiếng Anh ở các trường THPT, trung học cơ sở, tiểu học, hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khi học chương trình 2 (học cùng lúc 2 chương trình) ngành Sư phạm Tiếng Anh.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.1.5. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành: Ngôn ngữ Trung Quốc, Song ngữ Trung - Anh, Song ngữ Trung - Hàn)

- Có thể làm công tác biên dịch, phiên dịch, hành chính trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, các công ty du lịch, lữ hành, khách sạn, doanh nghiệp, tập đoàn, các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình v.v.. nơi sử dụng Tiếng Trung Quốc (hoặc Tiếng Anh, Tiếng Hàn Quốc đối với chuyên ngành song ngữ Trung-Anh, song ngữ Trung-Hàn).

- Giảng dạy Tiếng Trung Quốc hoặc Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học Việt Nam hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề khi học chương trình 2 (học cùng lúc 2 chương trình) ngành Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Anh.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.1.6. Ngành Ngôn ngữ Pháp (Chuyên ngành: Song ngữ Pháp - Anh)

- Có thể làm công tác biên dịch, phiên dịch, hành chính trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, các công ty du lịch, lữ hành, khách sạn, doanh nghiệp, tập đoàn, các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình v.v.. nơi sử dụng Tiếng Pháp, Tiếng Anh;

- Giảng dạy Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, hoặc các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề v.v.. khi học chương trình 2 (học cùng lúc 2 chương trình) ngành Sư phạm Tiếng Anh.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).

4.2. Trình độ cao đẳng

Ngành Sư phạm tiếng Anh (Chuyên ngành: Sư phạm tiếng Anh)

- Giảng dạy Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở, tiểu học, hoặc các cơ sở giáo dục khác.

- Có thể làm việc trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc các cơ quan báo chí, đài phát thanh và truyền hình, các công ty du lịch, khách sạn.

- Người học có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ hoặc có thể học liên thông lên trình độ đại học. 

5. Điều kiện cơ sở vật chất; ký túc xá; học bổng cho sinh viên xuất sắc và chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, huyện nghèo

- Mức học phí thấp nhất so với tất cả các cơ sở đào tạo khác, chỉ khoảng 4 triệu/năm (đối với ngành Ngôn ngữ), miễn học phí (đối với ngành Sư phạm)

- Sinh viên có thể học cùng lúc hai chương trình giữa các chuyên ngành thuộc nhóm ngành sư phạm và nhóm ngành ngôn ngữ, đặc biệt thuận lợi đối với các chuyên ngành song ngữ Anh - Hàn, Trung - Hàn, Trung - Anh, Nga - Anh, Pháp - Anh.

- Sinh viên được học tập với các giảng viên chuyên gia người bản địa ngay từ năm học đầu tiên, được tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa giúp phát triển năng lực ngoại ngữ.

- Sinh viên không cần phải lo việc làm, bởi các nhà tuyển dụng sẽ tìm đến bạn ngay khi bạn còn là sinh viên, Khoa Ngoại ngữ sẽ giúp người học có những bước khởi nghiệp tốt nhất. Trong các đợt thực tập, người học đã có cơ hội được hưởng mức lương khoảng 4.000.000đ/tháng, và khi ra trường, người học đã có cơ hội hưởng mức lương khởi điểm 7-8 triệu đồng/tháng.

- Ký túc xá: Sinh viên được đăng ký ở tại Khu ký túc xá hiện đại, tiện nghi với khuôn viên sạch đẹp, an ninh trật tự đảm bảo, đáp ứng được khoảng 700 sinh viên ở nội trú, wifi miễn phí, có phòng sinh hoạt chung ở mỗi tầng. Ký túc xá chỉ cách khu giảng đường khoảng 200m với mức phí khoảng 100.000đ/tháng/sinh viên.

Các bài liên quan