Thông báo

Ngày đăng 28-02-2018; Số lần đọc: 452

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

IV. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

 

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Phường Quang Trung - Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Email: phonghanhchinh-tochuc@dhsptn.edu.vn        

Điện thoại: 0208 3855731    Fax: 0208 3857867

Website:  www.dhsptn.edu.vn            

Hiệu trưởng: GS.TS. Phạm Hồng Quang

 

Sứ mệnh: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

Mục tiêu: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông; Nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và giải quyết những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục đặt ra; có năng lực ngoại ngữ, tin học đủ đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn 2030: Đến năm 2030, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên là trường đại học trọng điểm theo định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng, ngang tầm với các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á và hội nhập quốc tế; có môi trường học tập, nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp có nền tảng học vấn rộng, chuyên sâu, có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng với nền giáo dục phát triển.

2. Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh: Tuyển sinh theo 04 phương thức xét tuyển

1) Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và những thí sinh là học sinh chuyên có học lực 3 năm ở THPT đạt loại giỏi.

2) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Các ngành SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý học giáo dục, Sư phạm Khoa học tự nhiên; Giáo dục Thể chất.

3) Xét tuyển theo kết quả thi THPT hoặc xét tuyển theo học bạ: Ngành Giáo dục Thể chất.

4) Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu (hát; kể chuyện): Ngành Giáo dục Mầm non.


2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo và mã tổ hợp xét tuyển         


TT

Ngành/

Chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

 (mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

1

Giáo dục học

Gồm các chuyên ngành:

- Sư phạm Tâm lý – Giáo dục

- Sư phạm Tâm lý - Công tác xã hội

7140101

Văn, Sử, Địa (C00)

15

-

Văn, Địa, GDCD (C20)

10

-

Văn, Toán, Địa (C04)

5

-

2

Giáo dục mầm non

Chuyên ngành:

Giáo dục mầm non

7140201

Toán, Văn, Năng khiếu (hệ số 2) (M06)

120

-

3

Giáo dục tiểu học

Gồm các chuyên ngành:

- Giáo dục tiểu học

- Giáo dục Tiểu học - Tiếng Anh

7140202

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

120

-

4

Giáo dục chính trị

Chuyên ngành:

Giáo dục chính trị

7140205

Văn, Sử, Địa (C00)

20

-

Văn, Địa, GDCD (C20)

05

-

Văn, Sử, GDCD (C19)

05

-

5

Giáo dục thể chất

Gồm các chuyên ngành:

- Giáo dục thể chất

- Giáo dục Thể chất - Quốc phòng 

7140206

Toán, Hóa, Sinh (B00)

10

Toán, Lý, Hóa (A00)

10

Văn, Sử, Địa (C00)

10

6

Sư phạm Toán học

Gồm các chuyên ngành:

- Sư phạm Toán học

- Sư phạm Toán học giảng dạy bằng Tiếng Anh 

7140209

Toán, Lý, Hóa (A00

85

-

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

10

-

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

10

-

7

Sư phạm Tin học

Chuyên ngành:

Sư phạm Tin học

7140210

Toán, Lý, Hóa (A00)

20

-

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

05

-

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

05

-

8

Sư phạm Vật lý

Chuyên ngành:

Sư phạm Vật lý

7140211

Toán, Lý, Hóa (A00)

30

-

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

10

-

9

Sư phạm Hóa học

Chuyên ngành:

Sư phạm Hóa học

7140212

Toán, Lý, Hóa (A00)

30

-

Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

10

-

10

Sư phạm Sinh học

Gồm các chuyên ngành:

- Sư phạm Sinh học

- Sư phạm Sinh học giảng dạy bằng Tiếng Anh

- Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp

7140213

Toán, Hóa, Sinh (B00)

20

-

Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

10

-

11

Sư phạm Ngữ văn

Chuyên ngành:

 Sư phạm Ngữ văn

7140217

Văn, Sử, Địa (C00)

85

-

Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

10

-

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

10

-

12

Sư phạm Lịch sử

Chuyên ngành:

 Sư phạm Lịch sử

7140218

Văn, Sử, Địa (C00)

30

-

13

Sư phạm Địa lý

Chuyên ngành: Sư phạm Địa lý

7140219

Văn, Sử, Địa (C00)

30

-

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

05

-

Toán, Địa, Văn (C04)

05

-

14

Sư phạm Tiếng Anh

Chuyên ngành: Sư phạm tiếng Anh

7140231

Văn, Toán, Tiếng Anh (Hệ số 2) (D01)

60

-

15

Quản lý giáo dục

Chuyên ngành: Sư phạm Quản lý giáo dục

7140114

Văn, Sử, Địa (C00)

15

-

Văn, Địa, GDCD (C20)

10

-

Văn, Toán, Địa (C04)

05

-

16

Tâm lý học giáo dục

Chuyên ngành: Tâm lý học trường học

7310403

Văn, Sử, Địa (C00)

15

-

Văn, Địa, GDCD (C20)

10

-

Văn, Toán, Địa (C04)

05

-

17

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Chuyên ngành:

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

Toán, Lý, Hóa (A00)

20

-

Toán, Hóa, Sinh (B00)

10

-

Tổng chỉ tiêu

900

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Đối với các ngành xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi có kết quả thi.

- Đối với ngành Giáo dục thể chất (xét tuyển theo kết quả trong học bạ) ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là: Học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của Trường

- Mã số trường: DTS

- Những ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển của các tổ hợp so với điểm trúng tuyển của tổ hợp có điểm trúng tuyển cao nhất không quá 2 điểm.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian nhận đăng ký xét tuyển đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trực tuyến qua mạng internet).

- Thời gian thi các môn năng khiếu: ngày 01, 02, 03 tháng 07 năm 2018.

2.8. Chính sách ưu tiên

a. Xét tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy, ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số số 05/2017/TT-BGDĐT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển thẳng đối với học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

b. Các ngành xét tuyển thẳng:

TT

Ngành xét tuyển thẳng

Môn thi HS giỏi/ môn chuyên ở THPT

Lĩnh vực thi khoa học kỹ thuật

cấp quốc gia

1

SP Toán

Toán

Toán học; Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý; Phần mềm hệ thống.

2

SP Tin học

Tin học

Hệ thống nhúng; Robot và máy thông minh; Phần mềm hệ thống; Toán học;.

3

SP Vật Lý

Vật Lý

Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý

4

SP Hóa học

Hóa học

Hóa học; Hóa sinh

5

SP Sinh học

Sinh học

Khoa học động vật; Khoa học thực vật; Y Sinh và Khoa học sức khỏe; Kỹ thuật Y sinh; Sinh học tế bào &phân tử; Vi sinh.

6

SP Ngữ Văn

Ngữ Văn

 

7

SP Lịch Sử

Lịch Sử

 

8

SP Địa lý

Địa lý

Khoa học trái đất và môi trường

9

SP Tiếng Anh

Tiếng Anh

 

- Ngành Giáo dục Thể chất, tuyển thẳng những thí sinh đoạt huy chương (Vàng, Bạc, Đồng) các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc vận động viên cấp 1; đã tốt nghiệp THPT.

c. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: Các ngành giành tối đa 50% chỉ tiêu xét tuyển thẳng.

d. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác; Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT kèm theo bản photocopy hộ khẩu thường trú (đối với thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên).

- Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

e. Đăng ký xét tuyển thẳng: Thí sinh phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng tại Sở giáo dục và đào tạo trước ngày 20/5/2018.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/một thí sinh (đối với ngành Giáo dục Mầm non).

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

          Sinh viên nhóm ngành đào tạo giáo viên được miễn học phí; sinh viên nhóm ngành khoa học giáo dục đóng học phí theo quy định hiện hành.

2.11. Các nội dung khác      

2.11.1. Phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia đối với các ngành: SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý học giáo dục, Sư phạm Khoa học tự nhiên; Giáo dục Thể chất.

2.11.2. Phương thức xét tuyển theo học bạ

Ngành Giáo dục Thể chất ngoài xét theo kết quả thi THPT quốc gia còn xét tuyển theo học bạ.

a. Điều kiện xét tuyển

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

- Nam chiều cao từ 1,65 m trở lên; cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,55 m trở lên; cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình (Nhà trường sẽ kiểm tra sức khỏe sau khi thí sinh nhập học).

b. Xét tuyển

Điểm xét tuyển = Điểm TB  môn Toán + Điểm TB môn Hóa  + Điểm TB môn Sinh + Điểm ưu tiên (nếu có)

Hoặc Điểm xét tuyển = Điểm TB  môn Toán + Điểm TB môn Lý  + Điểm TB môn Hóa + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm xét tuyển = Điểm TB  môn Văn + Điểm TB môn Sử  + Điểm TB môn Địa +           Điểm ưu tiên (nếu có)

- Điểm trung bình của các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa là điểm trung bình cộng học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 12 trong học bạ.

- Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên.

c.  Hồ sơ đăng ký xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại website).

- Học bạ THPT (photocopy công chứng).

- 01 phong bì (để 02 tem bên trong) và ghi rõ số điện thoại, địa chỉ liên lạc của thí sinh để Trường gửi Giấy báo trúng tuyển.

d.  Thời hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Từ 01/6/2018 đến 17h00 ngày 20/7/2018 (theo dấu bưu điện nếu chuyển qua đường bưu điện).

e. Cách nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển

- Cách thứ nhất: Chuyển qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về địa chỉ Ban tuyển sinh, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

- Cách thứ hai: Nộp trực tiếp tại Nhà A1, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

2.11.3. Phương thức xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu

a. Đối với ngành Giáo dục Mầm non

Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán+ Điểm môn Văn + Điểm NK*2 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Điểm Toán, Ngữ văn trong kỳ thi THPT quốc gia.

- Môn năng khiếu Mầm non (hát; kể chuyện) chỉ sử dụng kết quả thi do Trường tổ chức thi.

- Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.

b. Thi các môn năng khiếu

  • Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

- 01 Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu ở phụ lục 2).

- 02 ảnh 4x6 (ghi rõ họ, tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh).

- 02 Phong bì ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu) + 02 tem thư (để trong phong bì) .

  • Đăng ký dự thi năng khiếu:

Thí sinh muốn dự thi năng khiếu phải nộp hồ sơ đăng ký thi và lệ phí thi.

-  Lệ phí dự thi năng khiếu: 300.000đ/01 hồ sơ

- Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí thi: Từ ngày 01/4/2018 đến hết ngày 25/6/2018.

- Nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí thi môn năng khiếu: Thí sinh có thể chọn một trong ba cách sau.

Cách thứ 1: Đăng ký trực tuyến

Tại địa chỉ: http://nangkhieu.dhsptn.edu.vn

Lưu ý: Thí sinh đăng ký trực tuyến khi đến dự thi phải nộp 02 ảnh để làm thẻ dự thi.

Cách thứ 2: Chuyển qua đường bưu điện

Thí sinh gửi phiếu đăng ký dự thi năng khiếu bằng chuyển phát nhanh về địa chỉ: Ban tuyển sinh, Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20 – Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

Cách thứ 3: Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm

- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đào Tạo (Phòng 311), Nhà A1, Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20 – Đường Lương Ngọc Quyến Thành phố Thái Nguyên.

- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính, trừ ngày thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ và những ngày diễn ra kỳ thi THPT Quốc Gia.

Chú ý: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến, nộp lệ phí thi bằng cách đến ngân hàng gần nhất chuyển tiền vào tài khoản của Trường với thông tin sau:

Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm

Số tài khoản: 113000093168 - Vietinbank Thái Nguyên

Nội dung nộp tiền: LP_THI_NK2018 - <Họ và tên thí sinh> - <Số CMND của thí sinh>


Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí qua ngân hàng, thí sinh phải giữ lại biên lai đóng lệ phí hoặc giấy chuyển tiền để đối chiếu khi đến làm thủ tục dự thi.

* Môn thi, địa điểm và thời gian thi:

- Môn thi: Ngành Giáo dục Mầm non thi môn Năng khiếu, gồm 02 nội dung:

Nội dung 1: Hát (01 bài tự chọn, 01 bài theo yêu cầu);

Nội dung 2: Kể chuyện (Kể 1 câu chuyện theo yêu cầu).

(Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên, Các nội dung thi năng khiếu được đăng tải trên website: http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/. Thí sinh có thể tham khảo để ôn, luyện)

- Địa điểm thi:

Trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến Thành phố Thái Nguyên.

- Thời gian thi

- Dự kiến 3 ngày, từ ngày 01 đến ngày 03 tháng 7 năm 2018.

- Tập trung thí sinh nghe phổ biến Quy chế thi: 8h sáng ngày 01/7/2018

- Bắt đầu thi từ 13h ngày 01/07/2018 (Kế hoạch thi chi tiết, thí sinh xem trên trang thông tin của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.dhsptn.edu.vn/)

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1:

Sau ngày 22/8/2018, sẽ thông báo chỉ tiêu tuyển bổ sung trên websites của Trường.

3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2:

Sau ngày 05/9/2018, sẽ thông báo chỉ tiêu tuyển bổ sung trên websites của Trường.

4. Giới thiệu về ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

4.1. Ngành Giáo dục học (chuyên ngành: Sư phạm Tâm lý - Giáo dục; Sư phạm Tâm lý - Công tác xã hội)

4.1.1. Chuyên ngành Sư phạm Tâm lý - Giáo dục

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Tâm lý học, Giáo dục học trong các trường Sư phạm và các trường chuyên nghiệp; làm công tác tư vấn giáo dục trong các cơ sở giáo dục; làm công tác tuyên truyền, giáo dục trong các cơ quan văn hóa có chức năng giáo dục; Làm chuyên viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.1.2. Chuyên ngành Sư phạm Tâm lý - Công tác xã hội

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Làm chuyên viên tư vấn, tham vấn tâm lý; chuyên viên các phòng ban trong các trường chuyên nghiệp; chuyên viên trong các tổ chức xã hội; chuyên viên trong các viện nghiên cứu hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.2. Ngành Quản lý giáo dục (Chuyên ngành Sư phạm Quản lý Giáo dục)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Làm chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo) và các cơ sở giáo dục & đào tạo (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, THPT, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học).

Làm chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường xuyên (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, huyện, quận); cơ sở giáo dục cộng đồng (Trung tâm học tập cộng đồng); các cơ sở đào tạo bồi dưỡng, các cơ quan quản lý giáo dục của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức giáo dục ngoài công lập, các tổ chức quốc tế đang hoạt động ở Việt Nam,…

Làm chuyên viên phụ trách công tác văn hóa - giáo dục trong các cơ quan, chính quyền các cấp (Cơ quan trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các tổ chức văn hóa - giáo dục ở cộng đồng.

Làm cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục (Các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu của các trường đại học, cao đẳng…).

Làm giảng viên chuyên ngành quản lý giáo dục trong các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (Các học viện quản lý giáo dục, trường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cấp tỉnh, thành phố, các khoa/tổ bộ môn quản lý giáo dục trong trường đại học và cao đẳng).

4.3. Ngành Giáo dục mầm non (Chuyên ngành Giáo dục mầm non)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Làm công tác chuyên môn ở các phòng, sở giáo dục đào tạo; giảng dạy tại các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non; làm tư vấn viên về giáo dục mầm non; chuyên viên nghiên cứu phát triển chương trình giáo dục mầm non, có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

4.4. Ngành Giáo dục tiểu học (Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Tiểu học - Tiếng Anh)

4.4.1. Chuyên ngành Giáo dục tiểu học

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Tiểu học; có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

4.4.2. Chuyên ngành Giáo dục tiểu học - Tiếng Anh

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học bậc Tiểu học ở tất cả các vùng miền của đất nước; có khả năng làm chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục và một số lĩnh vực khác, có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

4.5. Ngành Giáo dục chính trị (Chuyên ngành Giáo dục chính trị)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Đạo đức - Công dân, Công dân với Tổ quốc trong các trường phổ thông; có thể giảng dạy các môn Lý luận Chính trị trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; có thể làm chuyên viên trong các sở ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến địa phương hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.6. Ngành Giáo dục thể chất (Chuyên ngành: Giáo dục Thể chất; Giáo dục Thể chất - Quốc phòng)

4.6.1. Chuyên ngành Giáo dục thể chất

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học GDTC ở các trường Phổ thông, Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp; làm công tác quản lý, công tác phong trào Thể dục Thể thao (TDTT) ở các Sở, ngành hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.6.2. Chuyên ngành Giáo dục thể chất - Quốc phòng

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học ở các trường Phổ thông, hoặc làm công tác phong trào TDTT ở các Sở, Ngành... Đáp ứng được nguồn nhân lực cho việc nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất - Giáo dục Quốc phòng và góp phần phát triển nền thể dục thể thao và đảm bảo an ninh quốc gia hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.7. Ngành Sư phạm Toán học (Chuyên ngành: Sư phạm Toán học; Sư phạm Toán học giảng dạy bằng Tiếng Anh)

4.7.1. Chuyên ngành Sư phạm Toán học

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Toán ở trường phổ thông, trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học; có khả năng làm công tác tư vấn giáo dục trong các cơ sở đào tạo hoặc làm chuyên viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục và các cơ sở nghiên cứu toán học hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.7.2. Chuyên ngành Sư phạm Toán học giảng dạy bằng Tiếng Anh

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Toán bằng tiếng Anh trong các trường THPT, Trung cấp, Cao đẳng và Đại học Sư phạm và các trường chuyên nghiệp khác; có khả năng làm công tác tư vấn giáo dục trong các cơ sở đào tạo, hoặc làm chuyên viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục và các cơ sở nghiên cứu toán học hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.8. Ngành Sư phạm Tin học (Chuyên ngành Sư phạm Tin học)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Tin học trong các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp; có phương pháp tư duy khoa học; có thể tiếp tục học ở bậc sau đại học; có khả năng tích lũy kiến thức từ chương trình đào tạo, từ thực tế và từ Internet để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy Tin học, nghiên cứu Tin học lý thuyết và lập trình ứng dụng hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.9. Ngành Sư phạm Vật lý (Chuyên ngành Sư phạm Vật lý)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học học bộ môn Vật lý, bộ môn Khoa học tự nhiên ở trường phổ thông; có khả năng học tập và nâng cao trình độ để giảng dạy và nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu, các trường Cao đẳng, Đại học.

4.10. Ngành Sư phạm Hóa học (Chuyên ngành Sư phạm Hóa học)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông, trường chuyên nghiệp; làm việc tại các viện nghiên cứu, các sở, ban ngành, các cơ sở kinh doanh... có liên quan đến lĩnh vực Hoá học.

4.11. Ngành Sư phạm Sinh học (Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học; Sư phạm Sinh học giảng dạy bằng Tiếng Anh; Sư phạm Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp)

4.11.1. Chuyên ngành Sư phạm Sinh học

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy Sinh học ở các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học hoặc làm chuyên viên, cán bộ nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu và các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực Sinh học, nông nghiệp; cán bộ quản lí ở các cơ sở giáo dục hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.11.2. Chuyên ngành Sư phạm Sinh học dạy bằng tiếng Anh

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học môn Sinh học bằng tiếng Anh ở các trường phổ thông Quốc tế, trường THPT Chuyên, trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học; các Viện nghiên cứu, các Trường đại học, Cao đẳng có chuyên ngành về Sinh học. Các Trung tâm nghiên cứu, Phòng thí nghiệm trong khu vực Asean và một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.11.3. Chuyên ngành: Sư phạm Sinh học - Kỹ thuật nông nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học môn Sinh học và công nghệ. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ngành Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp thuộc khối ngành sư phạm có khả năng làm giáo viên dạy môn Sinh học và môn công nghệ nông nghiệp ở các trường trung học cơ sở, trường THPT, trường trung học chuyên nghiệp; Có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, các sở, ban ngành, các cơ sở kinh doanh... có liên quan đến lĩnh vực Sinh học hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.12. Ngành Sư phạm Ngữ văn (Chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Ngữ văn trong các trường phổ thông; làm chuyên viên trong các cơ sở nghiên cứu khoa học Ngữ văn hoặc các cơ quan, đoàn thể xã hội có liên quan đến khoa học xã hội, giáo dục hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.13. Ngành Sư phạm Lịch sử (Chuyên ngành Sư phạm Lịch sử)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông; làm việc tại các viện nghiên cứu hoặc các cơ quan, đoàn thể, tổ chức... có liên quan đến chuyên môn lịch sử hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.14. Ngành Sư phạm Địa lý (Chuyên ngành Sư phạm Địa lý)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Địa lí ở trường phổ thông; có thể làm việc tại các cơ quan và viện nghiên cứu liên quan đến địa lí, có khả năng nghiên cứu khoa học và giải quyết những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học tự nhiên và khoa học xã hội hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng; Sau khi bồi dưỡng kiến thức về du lịch có thể tham gia hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu đánh giá tài nguyên du lịch, hướng dẫn viên du lịch.

4.15. Ngành Sư phạm Âm nhạc (Chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học Âm nhạc ở các trường phổ thông và các trường Sư phạm trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.16. Ngành Sư phạm tiếng Anh (Chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh)

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học tiếng Anh ở trường phổ thông, trường trung cấp, cao đẳng và đại học; có khả năng thích ứng chuyển đổi nghề nghiệp thực hiện một số công việc có liên quan như phiên dịch viên, hướng dẫn viên du lịch, hoặc nhân viên văn phòng, quản lí dự án hoặc tiếp tục được đào tạo sau đại học để giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng.

4.17. Ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên

Người học sau khi tốt nghiệp đại học ngành này có thể làm các công việc sau: Dạy học và thực hiện các nhiệm vụ của người giáo viên Khoa học tự nhiên đáp ứng được các yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông; có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

4.18. Ngành Tâm lý học giáo dục (Chuyên ngành Tâm lý học trường học)

Làm nhân viên công tác xã hội, nhà tư vấn, tham vấn, giáo viên làm công tác giáo dục đặc biệt, có năng lực tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn.

5. Điều kiện cơ sở vật chất, kí túc xá; học bổng cho sinh viên xuất sắc và chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, đối tượng huyên nghèo 30a

5.1. Điều kiện về kí túc xá

Kí túc xá với diện tích 22.010 m2, 8 dãy nhà cao tầng từ H1 đến H8, số chỗ ở là 2.692, khuôn viên Kí túc xá sạch, nhiều cây xanh

- Trật tự an ninh đảm bảo;

- Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao trong Kí túc xá;

- Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, sinh viên tham gia hoạt động tự quản được miễn, giảm tiền nhà ở.

5.2. Học bổng khuyển khích học tập và trợ cấp xã hội

Sinh viên có thành tích học tập tốt và sinh viên thuộc diện chính sách có thể được nhận học bổng và các loại trợ cấp với mức tối đa như sau:

- Học bổng khuyến khích học tập: 6.000.000đ/năm;

- Hỗ trợ chi phí học tập: 7.800.000đ/năm (đối với sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo);

- Trợ cấp xã hội: 1.400.000đ/năm (đối với sinh viên thuộc đối tượng chính sách);

- Miễn, giảm lệ phí Ký túc xá;

- Hưởng học bổng tài trợ của các tổ chức, cá nhân;

- Nhà trường tặng học bổng;

5.3. Học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT)

* Đối tượng được xét, cấp HBKKHT: Là sinh viên hệ đào tạo chính quy đang học tập tại trường.

* Tiêu chuẩn và mức xét, cấp HBKKHT:

- Những sinh viên có số tín chỉ đăng ký học lần đầu trong học kỳ trước đó tối thiểu là 14 tín chỉ, có kết quả học tập (không tính điểm học lại, học cải thiện) và điểm rèn luyện đạt từ loại khá trở lên, trong đó không có học phần bị điểm F; không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì được xét, cấp HBKKHT trong phạm vi quỹ HBKKHT của trường theo các mức sau:

a) Mức học bổng loại khá cấp 400.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) đạt từ 2,50 trở lên và điểm rèn luyện (ĐRL) đạt từ 70 điểm trở lên.

b) Mức học bổng loại giỏi cấp 500.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có ĐTBCHK đạt từ 3,20 trở lên và ĐRL đạt từ 80 điểm trở lên.

c) Mức học bổng loại xuất sắc cấp 600.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có ĐTBCHK đạt từ 3,60 trở lên và ĐRL đạt từ 90 điểm trở lên.

- Riêng đối với học kỳ đầu tiên của khóa học, học bổng cấp cho sinh viên dựa trên điểm tuyển sinh đại học (không bao gồm điểm ưu tiên, không nhân hệ số), cụ thể như sau:

+ Học bổng loại khá: sinh viên đạt điểm từ 21,0 điểm đến dưới 24,0 điểm

+ Học bổng loại giỏi: sinh viên đạt điểm từ 24,0 điểm đến dưới 27,0 điểm

+ Học bổng loại xuất sắc: sinh viên đạt điểm từ 27,0 điểm trở lên

* Trường hợp sinh viên có cùng ĐTBCHK thì xét ưu tiên theo ĐRL. Nếu ĐRL vẫn bằng nhau thì xét ưu tiên sinh viên dân tộc, sinh viên thuộc diện chính sách xã hội.

* Học bổng khuyến khích học tập được xét cấp theo từng Khoa/ Bộ môn trực thuộc, cấp theo học kỳ và cấp 10 tháng trong một năm học.

5.4. Trợ cấp xã hội

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội:

(1). Sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

(2). Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa, không có người đỡ đầu chính thức và không có nguồn chu cấp thường xuyên;

(3). Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật;

(4). Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập: Là những sinh viên mà gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo (hộ nghèo). Những sinh viên này phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có số tín chỉ đăng ký học lần đầu trong học kỳ trước đó tối thiểu là 14 tín chỉ, có ĐTBCHK đạt 2,50 trở lên (không tính điểm học lại, học cải thiện), trong đó không có học phần bị điểm F; có ĐRL đạt từ 70 điểm trở lên.

Mức trợ cấp xã hội:

Cấp theo quy định của Nhà nước: Các sinh viên thuộc diện đối tượng (1) được cấp 140.000đ/ tháng, các sinh viên thuộc diện đối tượng (2), (3), (4) được cấp 100.000đ/ tháng. TCXH được cấp theo học kỳ và cấp 12 tháng trong một năm học.

Học bổng tài trợ, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

- Trường xét cấp học bổng tài trợ từ nguồn tài trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,… trong và ngoài nước theo Quy định về quản lý và cấp phát học bổng tài trợ. Về hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể Hiệu trưởng sẽ quyết định xét hỗ trợ sau khi có ý kiến của Ban chủ nhiệm các Khoa/Bộ môn trực thuộc và Phòng Công tác HSSV./.

 

Các bài liên quan