Thông báo

Ngày đăng 28-02-2018; Số lần đọc: 452

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

V. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

 

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Số 284, đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: tump.edu.vn; Số điện thoại: 02083. 852 671

Email: dhyktn@hn.vnn.vn

Fax: 02083. 855 710

Hiệu trưởng: GS.TS. Nguyễn Văn Sơn

 

Sứ mệnh: Trường Đại học Y - Dược thuộc Đại học Thái Nguyên có sứ mệnh đào tạo cán bộ ngành Y - Dược có trình độ đại học, sau đại học, có khả năng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ y dược, đồng thời hỗ trợ phát triển hệ thống y tế, cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt nhân dân các dân tộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

Tầm nhìn: Trường Đại học Y - Dược phấn đấu trở thành một trường Đại học đa ngành, đa bậc học, một cơ sở đào tạo lớn về nhân lực y tế, với đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu ở trình độ cao, cơ sở vật chất đồng bộ, tạo tiền đề phát triển vững chắc, có khả năng hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.

Đội ngũ giảng dạy: 320

Trong đó:

- Số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ: 185

- Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sỹ: 60

- Số phó giáo sư, giáo sư: 13

- Số bác sỹ chuyên khoa I, II: 16

Tổng số học sinh, sinh viên và học viên sau đại học: 6586

Trong đó:

- Số học sinh, sinh viên chính quy: 4564

- Số học sinh, sinh viên liên thông chính quy: 1274

- Số học sinh, sinh viên liên thông vừa làm vừa học: 346

- Số học viên thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, chuyên khoa II, BS nội trú: 402.

Các khoa và bộ môn gồm: Khoa Khoa học cơ bản; Khoa Y học cơ sở; Khoa Điều dưỡng; Khoa Y tế công cộng; Khoa Dược; Khoa các chuyên khoa; Khoa Răng Hàm Mặt; Bộ môn Nội; Bộ môn Ngoại - Gây mê hồi sức; Bộ môn Sản; Bộ môn Nhi.

2. Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.


2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo và mã tổ hợp xét tuyển

 

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

 (mã tổ hợp xét tuyển)

Chỉ tiêu

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

 

Nhóm ngành VI

 

 

 

 

1

Y khoa

Chuyên ngành: Y khoa

7720101

Toán, Hóa, Sinh (B00)

300

-

2

Dược học

Chuyên ngành: Dược học

7720201

Toán, Lý, Hóa (A00)

180

-

3

Y học dự phòng

Chuyên ngành: Y học dự phòng

7720110

Toán, Hóa, Sinh (B00)

50

 

-

4

Răng - Hàm - Mặt

Chuyên ngành: Răng - Hàm - Mặt

7720501

Toán, Hóa, Sinh (B00)

30

 

-

5

Điều dưỡng

Chuyên ngành: Điều dưỡng

7720301

Toán, Hóa, Sinh (B00)

180

 

-

6

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Chuyên ngành: Kỹ thuật

xét nghiệm y học

7720601

Toán, Hóa, Sinh (B00)

50

 

 

-

Tổng

790

790

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

- Thí sinh có tổng điểm thi các môn (theo tổ hợp môn xét tuyển đối với từng ngành đào tạo) đạt ngưỡng điểm xét vào đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường

- Mã số trường:   DTY

- Tiêu chí phụ: Môn Toán cho tất cả các ngành.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

Thời gian và hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

2.8. Chính sách ưu tiên:

Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định hiện hành.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí cho từng năm

Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/10/2015, mức thu học phí và lộ trình tăng học phí như sau:

- Năm học 2018-2019:            1.180.000 đồng/tháng/người

- Năm học 2019-2020:            1.300.000 đồng/tháng/người

- Năm học 2020-2021:            1.430.000 đồng/tháng/người

- Năm học 2021-2022:            1.573.000 đồng/tháng/người

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm: Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Thái Nguyên.

4. Thông tin về ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

4.1. Ngành Y đa khoa                                            

Đào tạo bác sỹ đa khoa có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức Y học cơ sở vững chắc, kiến thức và kỹ năng cơ bản về Y học lâm sàng và Cộng đồng, kết hợp được Y học hiện đại với Y học cổ truyền; Có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

4.2. Ngành Dược học

Đào tạo Dược sĩ có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và Y Dược học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với Bác sĩ Y khoa hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, hiệu quả; sản xuất, quản lí và cung ứng thuốc tốt; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

4.3. Ngành Răng Hàm Mặt

Đào tạo bác sĩ Răng - Hàm - Mặt có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản, chuyên ngành nha khoa hiện đại; có kiến thức và kĩ năng thực hành trong dự phòng, điều trị các bệnh răng miệng cho cá nhân, cộng đồng; có thái độ và xử trí được các bệnh về Hàm Mặt; có khả năng kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền; có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho cộng đồng.

4.4. Ngành Y học dự phòng

Đào tạo bác sĩ Y học dự phòng có y đức; có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội, Y học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kĩ năng thực hành cơ bản về y học dự phòng để xác định, đề xuất và tham gia tổ chức giải quyết có hiệu quả các vấn đề cơ bản của y tế dự phòng và sức khoẻ cộng đồng; có khả năng tự học tự vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khởe cho cộng đồng.

4.5. Ngành Điều dưỡng

Đào tạo Cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt; có thái độ đúng đắn; có kiến thức và kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ đại học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, phục hồi sức khoẻ nhân dân; có khả năng tổ chức và quản lí các hoạt động điều dưỡng, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên.

4.6. Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học

         Đào tạo Kỹ thuật Xét nghiệm y học có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Cơ sở làm việc sau khi tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội việc làm tại:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về y tế.

- Các Bệnh viện, các cơ sở y tế công lập và tư nhân.

- Các Viện nghiên cứu y, dược.

- Các Trung tâm, đơn vị y tế các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện.

- Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Y Dược.

- Các Công ty, Xí nghiệp và Doanh nghiệp y, dược…

5. Điều kiện cơ sở vật chất; ký túc xá; học bổng cho sinh viên xuất sắc và chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, đối tượng huyện nghèo 30a

5.1. Diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

- Tổng diện tích đất của trường: cơ sở 1: 36.800 m2; cở sở 2: 208.380 m2

- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 23.582m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 512 chỗ (riêng năm 2018 có khoảng 70-100 chỗ cho sinh viên thuộc diện chính sách và lưu học sinh).

5.2. Học bổng và các chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, huyện nghèo

- Sinh viên có thành tích học tập giỏi, xuất sắc được hưởng học bổng khuyến khích học tập.

- Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo được miễn học phí và được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo quy định.

Các bài liên quan