Thông báo

Ngày đăng 27-02-2018; Số lần đọc: 464

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

III. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Đường Mỏ Bạch, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: www.tuaf.edu.vn; http://tnu.edu.vn/dhnl;

Số điện thoại: 0208 6275 999

Email: phonghctc@tuaf.edu.vn

Fax: 0208 2490 866

Hiệu trưởng: PGS.TS. Trần Văn Điền

 

Sứ mệnh: Đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước.

Mục tiêu: Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học tạo ra tri thức và sản phẩm mới; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng, năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường; có sức khỏe, có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cho các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và cả nước.

Quyền lợi khi trở thành sinh viên của Trường Đại học Nông Lâm:

- Được tham gia thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp hưởng lương cao tại các nước ngoài ngay từ năm thứ 2 (Nhật; Úc, Ixarel; Hoa Kỳ…);

-          Được kết nối việc làm ngay sau khi tốt nghiệp;

-          Được miễn phí 100% ký túc xá;

-          Được miễn phí đào tạo Tiếng Anh giao tiếp;

- Nhận học bổng từng kỳ qua kết quả học tập (từ 2 đến 5 triệu đồng/kỳ học).

Đội ngũ giảng viên: 295 cán bộ giảng dạy

   Trong đó:

-          Số phó giáo sư, giáo sư: 38

-          Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ: 111

- Số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sĩ: 184

Tổng số sinh viên và học viên sau đại học: 12.533

   Trong đó:

-          Số sinh viên chính quy: 5.883

-          Số sinh viên phi chính quy: 5.625

-          Số học viên cao học và nghiên cứu sinh: 1.025

Các Khoa, Viện, Trung tâm trực thuộc:

- Các khoa, gồm: Khoa Quản lý tài nguyên; Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm; Khoa Chăn nuôi Thú y; Khoa Nông học; Khoa Môi trường; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ; Khoa Lâm nghiệp; Khoa Khoa học cơ bản; Văn phòng Chương trình tiên tiến và chất lượng cao.

- Các Viện, Trung tâm, gồm: Viện Khoa học sự sống; Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp; Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản; Trung tâm Khảo nghiệm và chuyển giao giống cây trồng vật nuôi; Trung tâm Tư vấn và Hỗ Trợ sinh viên; Trung tâm Nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc; Trung tâm nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc; Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi; Trung tâm Địa tin học; Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học ứng dụng; Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế; Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội.

2. Thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

- Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh

Năm 2018, nhà trường tuyển sinh theo 2 phương thức:

- Tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 (50% chỉ tiêu).

- Tuyển sinh dựa vào kết quả ghi trong học bạ Trung học phổ thông (50% chỉ tiêu).

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo và mã tổ hợp xét tuyển   

STT

Ngành

(Chuyên ngành)

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/

xét tuyển

(mã tổ hợp xét tuyển) 

Chỉ tiêu

Theo điểm thi THPTQG

Theo

học bạ THPT

 

Nhóm ngành III

 

 

 

 

1

Bất động sản

Chuyên ngành: Quản lý và kinh doanh bất động sản

7340116

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Sinh (A02)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

25

25

 

Nhóm ngành IV

 

 

 

 

2

Khoa học môi trường

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

7440301

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Văn, Hóa, GDCD (C17)

30

30

3

Công nghệ sinh học

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

7420201

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

25

25

4

Khoa học và quản lý môi trường (chương trình tiên tiến)

Chuyên ngành: Khoa học và quản lý môi trường

7904492

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

25

25

 

Nhóm ngành V

 

 

 

 

5

Thú y

Gồm các chuyên ngành:

 - Thú y,

- Dược thú y

7640101

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

100

100

6

Chăn nuôi

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

7620105

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

60

60

7

Công nghệ thực phẩm

Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm

7540101

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

50

50

8

Công nghệ sau thu hoạch

Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch

7540104

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

20

20

9

Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

Chuyên ngành: Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

7540106

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

25

25

10

Khoa học cây trồng

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

7620110

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

40

40

11

Bảo vệ thực vật

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

7620112

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

25

25

12

Nông nghiệp

Chuyên ngành: Nông nghiệp công nghệ cao

7620101

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

25

25

13

Lâm sinh

Chuyên ngành: Lâm sinh

7620205

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

30

30

14

Quản lý tài nguyên rừng

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

7620211

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Khoa học tự nhiên, Địa (A14)

Toán, Văn, Sinh (B03)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

30

30

15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Địa (C04)

Văn, Hóa, GDCD (C17)

25

25

16

Kinh tế nông nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

7620115

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

45

45

17

Phát triển nông thôn

Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

7620116

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Văn, Hóa (C02)

Toán, Sinh, Địa (B02)

25

25

18

Công nghệ thực phẩm (chương trình tiên tiến)

Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm

7905419

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Sinh, Anh (B08)

Toán, Văn, Anh (D01)

25

25

19

Kinh tế nông nghiệp (chương trình tiên tiến)

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

7906425

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Hóa, Sinh (B00)

Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

25

25

 

Nhóm ngành VII

 

 

 

 

20

Quản lý đất đai

Gồm các chuyên ngành:

- Quản lý đất đai,

- Địa chính - Môi trường

7850103

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Sinh (A02)

Toán, Địa, Tiếng Anh (D10)

Văn, Sinh, Địa (C13)

35

35

21

Quản lý tài nguyên và môi trường

Chuyên ngành: Du lịch sinh thái và Quản lý tài nguyên)

7850101

Văn, Sử, Địa (C00)

Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

Toán, Hóa, Địa (A06)

Văn, Sinh, Địa (C13)

35

35

Tổng chỉ tiêu

725

725

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Đối với xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia: Thí sinh phải có kết quả thi đạt ngưỡng điểm vào đại học theo quy định của Đại học Thái Nguyên và của Trường Đại học Nông Lâm.

Những thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp trung học tại các tỉnh thuộc khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với kết quả thi (tổng điểm 3 bài thi/môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển) thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 1,0 điểm (theo thang điểm 10) và phải học bổ sung kiến thức một học kỳ trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

- Đối với xét tuyển dựa vào điểm ghi trong học bạ THPT:

Điều kiện nhận hồ sơ:

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

+ Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

Các thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp THPT tại các tỉnh biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mức điểm thấp hơn 0,5 so với mức quy định. Những học sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 học kỳ trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường

- Mã trường: DTN

- Không quy định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp.

2.7. Tổ chức tuyển sinh

2.7.1. Thời gian tuyển sinh

- Hồ sơ xét tuyển theo điểm thi THPT: nộp theo hồ sơ đăng ký thi tốt nghiệp THPT từ ngày 01/4/2018-20/4/2018:

- Hồ sơ xét theo học bạ nhận từ ngày 10 tháng 7 năm 2018; công bố danh sách trúng tuyển vào ngày 01/8/2018; nhập học từ 15/8/2018.

- Thời gian xét tuyển: 02 đợt

+ Đợt 1: Từ ngày 25/7/2018 đến 05/8/2018; Công bố điểm trúng tuyển vào ngày 06/8/2018; nhập học từ 15/8/2018.

+ Đợt 2: Từ ngày 22/8/2018 đến 15/10/2018; Công bố điểm trúng tuyển vào 16/10/2018; nhập học từ 20/10/2018.

2.7.2. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

- Đối với xét tuyển theo điểm thi THPT: Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng tại các trường THPT hoặc các điểm thu nhận hồ sơ;

- Đối với xét tuyển theo học bạ THPT:

Thí sinh có thể nộp 1 trong 3 hình thức sau đây:

- Nộp hồ sơ online: Thí sinh truy cập địa chỉ website: tuyensinh.tuaf.edu.vn và làm theo hướng dẫn.

- Nộp chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Nộp trực tiếp tại phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, (Văn phòng tuyển sinh khu hành chính B).

2.7.3. Nguyên tắc xét tuyển

2.7.3.1. Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia

- Điều kiện tham gia xét tuyển:

a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có đủ sức khoẻ và có điểm trúng tuyển theo quy định của Trường Đại học Nông Lâm.

b) Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành của trường Đại học Nông Lâm, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo tổng điểm 3 môn xét tuyển, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh năm 2018.

- Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại website: tuyensinh.tuaf.edu.vn).

+ 01 phong bì dán sẵn tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên và địa chỉ liên lạc của người nhận kèm theo số điện thoại (nếu có) để nhà trường gửi giấy báo nhập học (nếu trúng tuyển).

2.7.3.2. Xét tuyển theo học bạ Trung học phổ thông

- Điều kiện tham gia xét tuyển theo học bạ THPT

a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có đủ sức khoẻ, hạnh kiểm lớp 12 từ khá trở lên.

b) Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành của trường Đại học Nông Lâm, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả tổng điểm ghi trong học bạ, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

c) Điểm ưu tiên được cộng để xét tuyển sau khi thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

- Hồ sơ xét tuyển theo học bạ

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu lấy tại website: tuyensinh.tuaf.edu.vn)

+ Bản phôtô có công chứng Bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT.

+ Bản phôto công chứng Học bạ THPT.

+ 01 phong bì dán sẵn tem (loại 3000 đồng) có ghi rõ họ tên và địa chỉ liên lạc của người nhận kèm theo số điện thoại (nếu có) để nhà trường gửi giấy báo nhập học (nếu trúng tuyển).

2.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

Các đối tượng được ưu tiên trong tuyển sinh theo qui định hiện hành của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.8.1. Tuyển thẳng

Trường Đại học Nông Lâm tổ chức tuyển thẳng cho tất cả các ngành đào tạo đối với các thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

- Đối với thí sinh đoạt giải (nhất, nhì, ba) Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia: Căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, gần đúng được quy định tại công văn số 1062/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 18/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.

2.8.2. Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Nông Lâm tuyển thẳng thí sinh thuộc đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh vào học đại học các ngành thuộc trường. Các thí sinh này sau khi trúng tuyển phải học dự bị một năm văn hóa trước khi vào học chính thức. Hồ sơ gửi về sở GDĐT trước ngày 20/5/2018. Hồ sơ gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;

+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học trung học phổ thông;

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;

+ Bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú;

Tất cả các đối tượng trên khi trúng tuyển và về trường nhập học, phải nộp các giấy tờ quy định của Quy chế tuyển sinh.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển đối với diện xét tuyển theo điểm thi THPT là 30.000 đồng;

- Không thu lệ phí đối với xét tuyển theo học bạ THPT

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

Mức học phí được thực hiện trên cơ sở của Nghị định 86/2015/NĐ-CP; hiện tại mức học phí các ngành đào tạo trung bình từ 7.400.000 - 8.700.000 VNĐ/năm.

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Tháng 9-10 năm 2018.

4. Thông tin về ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

4.1. Ngành Nông nghiệp (chuyên ngành: Nông nghiệp công nghệ cao)

- Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực tạo giống rau, hoa quả, quy trình sản xuất rau hoa quả công nghệ cao trong nhà lưới, nhà kính...

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, trung tâm dạy nghề, các công ty quy hoạch và kiến trúc đô thị, các công ty kinh doanh rau, hoa, các trang trại trồng hoa, các chương tình dự án, đặc biệt là sinh viên có thể tự khởi nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường….

4.2. Ngành Khoa học cây trồng

- Đào tạo về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

-  Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án,…

4.3. Ngành Bảo vệ thực vật

- Đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực bảo vệ thực vật, giống, phân bón...

-  Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án…

4.4. Ngành Công nghệ Sinh học

- Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học chuyên sâu ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.

- Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân,…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các công ty giống cây trồng vật nuôi, công ty chế biến thức ăn gia súc, công ty chế biến thực phẩm, công ty chế biến thuốc bảo vệ thực vật và thú y, các chương trình dự án, các trang trại trồng hoa cảnh…

4.5. Ngành Công nghệ Sau thu hoạch

- Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng giá trị nông sản.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông - Khuyến lâm, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu và dạy nghề, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, các trang trại…

4.6. Ngành Công nghệ Thực phẩm (có 02 chương trình đào tạo: (i) Chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; (ii) Chương trình tiên tiến nhập khẩu đào tạo bằng tiếng Anh).

- Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về khoa học công nghệ thực phẩm bao gồm kiểm định chế biến nông sản, thực phẩm.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Phòng Công thương...) các công ty, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản thực phẩm; các tổ chức, cơ quan quản lí, kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm; các trường, viện nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ chế biến nông sản thực phẩm.

4.7. Ngành Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm

- Đào tạo kỹ sư về Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm có chuyên môn sâu về vi sinh vật, độc tố học và kiểm soát ngộ độc thực phẩm, phân tích rủi ro trong sản xuất, Luật Thực phẩm, quản lý chuỗi cung ứng.. để xây dựng hệ thống Quản lý chất lượng và An toàn Thực phẩm trong quá trình sản xuất.

- Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Phòng Công thương...) các công ty, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản thực phẩm; các tổ chức, cơ quan quản lí, kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm; các trường, viện nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ chế biến nông sản thực phẩm.

4.8. Ngành Chăn nuôi (Chuyên ngành: Chăn nuôi - Thú y)

- Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, trang trại…

4.9. Ngành Thú y (chuyên ngành: Thú y; Dược - Thú y)

4.9.1. Chuyên ngành Thú y

- Đào tạo bác sỹ thú y về các lĩnh vực chuẩn đoán, phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh động vật.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án…

4.9.2. Chuyên ngành Dược - Thú y

- Đào tạo Kỹ sư chuyên sâu về Dược - Thú y, về các lĩnh vực bào chế thuốc; sử dụng thuốc; chuẩn đoán, phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh động vật.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án…

4.10. Ngành Quản lí Đất đai (chuyên ngành: Quản lý đất đai; Địa chính - Môi trường)

4.10.1. Chuyên ngành Quản lí Đất đai

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quản lí và sử dụng đất đai.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty địa ốc và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án…

 

4.10.2. Chuyên ngành Địa chính - Môi trường

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quản lí đất đai và môi trường.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; các trung tâm, trạm trại nghiên cứu chuyên môn về tài nguyên và môi trường,...), các trường và viện, trạm nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án, ban quản lí các khu công nghiệp…

4.11. Ngành Bất động sản (chuyên ngành: Quản lý và Kinh doanh bất động sản)

- Đào tạo kỹ sư về quản lý và kinh doanh bất động sản; có kiến thức chuyên môn sâu về quản lý bất động sản, quản lý tài nguyên đất, quy hoạch và sử dụng đất đai; kinh doanh và dịch vụ bất động sản…

-   Địa chỉ tuyển dụng: Làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, các ngân hàng và đơn vị quản lý quỹ đầu tư phát triển nhà. Đảm đương tốt công việc của chuyên viên tại các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp kinh doanh bất động sản như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng tổ chức, tài chính; các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên, môi trường, xây dựng, quản lý nhà đất, các tổ chức tư vấn quản trị kinh doanh.

4.12. Ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường (chuyên ngành Du lịch sinh thái và quản lý tài nguyên)

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực du lịch sinh thái, quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý tài nguyên môi trường.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; Sở Văn hóa thể thao và du lịch, ...), các khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà hàng, khách sạn, các trường và viện, các chương trình dự án, ban quản lí rừng…

4.13. Ngành Khoa học Môi trường (chuyên ngành: Khoa học môi trường; Khoa học và Quản lý môi trường)

4.13.1. Chuyên ngành Khoa học Môi trường:

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực môi trường và tài nguyên nông lâm nghiệp.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án…

4.13.2. Chuyên ngành Khoa học và Quản lí môi trường (Chương trình tiên tiến nhập khẩu từ Hoa Kỳ, học bằng tiếng Anh):

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; các trung tâm, trạm trại nghiên cứu chuyên môn về tài nguyên và môi trường...), các trường và viện, trạm nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án, ban quản lí các khu công nghiệp…

4.14. Ngành Khoa học và Quản lí môi trường (chuyên ngành: Khoa học và Quản lý môi trường) (Chương trình tiến tiến nhập khẩu từ Hoa Kỳ, học bằng tiếng Anh)

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; các trung tâm, trạm trại nghiên cứu chuyên môn về tài nguyên và môi trường...), các trường và viện, trạm nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án, ban quản lí các khu công nghiệp…

4.15. Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

- Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Công nghệ xử lý Môi trường.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án…

4.16. Ngành Lâm học

- Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án…

4.17. Ngành Quản lí Tài nguyên Rừng

- Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Quản lí và bảo vệ rừng (kiểm lâm).

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các lâm trường, các công ty kinh doanh giống cây lâm nghiệp, các trang trại lớn, các chương trình dự án…

4.18. Ngành Phát triển nông thôn

- Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quy hoạch phát triển nông thôn, quản lí kinh tế trang trại, xây dựng và triển khai các chương trình dự án nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Định canh định cư, Chi cục Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Làm vườn, Ban Dân tộc, Đoàn thanh niên, Ngân hàng, Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các trường dạy nghề, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án…

4.19. Ngành Kinh tế Nông nghiệp (gồm 2 chương trình đào tạo: Chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình tiên tiến nhập khẩu từ Úc đào tạo bằng tiếng Anh)

- Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về quản lí tài chính, kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp.

5. Điều kiện cơ sở vật chất; ký túc xá; học bổng cho sinh viên xuất sắc và chính sách hỗ trợ cho sinh viên diện khó khăn, vùng sâu, vùng xa

- Tổng diện tích đất sử dụng của trường: 232,587 ha (diện tích đất tại Trường 102,850ha, diện tích đất cơ sở tại Tuyên Quang 110,730 ha, diện tích đất ở Cao Bằng 19,007ha)

- Diện tích sử dụng cho các hạng mục:

Nơi làm việc: 17.838 m2,

Nơi học:Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo 33.966 m2 (Giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, khu thực hành ....)

Nơi vui chơi giải trí: 83.530 m2 (sân Ký túc xá, sân vận động....)

- Diện tích phòng học (tính bằng m2): 10.926 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 3 khu kí túc xá với hơn 3000 sinh viên.

 

 

Các bài liên quan