Thông báo

Ngày 27-03-2014

Giới thiệu ngành nghề đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

 

GIỚI THIỆU VỀ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

  

      Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các trường đại học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Đại học Thái Nguyên là một trong 05 Đại học của Việt Nam thực hiện theo mô hình Đại học hai cấp, được giao trọng trách là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ cho các tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề khu vực trung du, miền núi Bắc bộ, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - chính trị - văn hóa – xã hội của vùng và cả nước.

     Hiện nay, Đại học Thái Nguyên có 24 đơn vị trực thuộc, trong đó có 11 đơn vị đào tạo và 13 đơn vị quản lí nghiên cứu, hỗ trợ công tác đào tạo. Các đơn vị đào tạo bao gồm: Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Y – Dược, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Khoa Ngoại Ngữ, Khoa Quốc tế, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai.

     Các đơn vị quản lí, nghiên cứu, hỗ trợ công tác đào tạo bao gồm: Cơ quan Đại học Thái Nguyên, Trung tâm Học liệu, Nhà Xuất bản, Trung tâm Giáo dục quốc phòng, Trung tâm Hợp tác quốc tế, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Chuyển giao công nghệ vùng Đông Bắc, Viện Nghiên cứu Phát triển Công nghệ cao về Kỹ thuật Công nghiệp, Viện Nghiên cứu Kinh tế – Xã hội và Nhân văn miền núi, Viện Khoa học Sự sống, Bệnh viện thực hành Trường Đại học Y – Dược; Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Tiền tiến sĩ, Trung tâm đào tạo từ xa và Trung tâm Phát triển Nguồn lực Ngoại ngữ.

      Đại học Thái Nguyên hiện có hơn 4.432 cán bộ viên chức với trên 2.824 cán bộ giảng dạy, trong đó có 114 giáo sư và phó giáo sư; 513 tiến sỹ. Năm 2016, Đại học Thái Nguyên chủ trì cụm thi Trung học phổ thông quốc gia cho thí sinh của tỉnh Thái Nguyên. Đại học Thái Nguyên tổ chức tuyển sinh trong cả nước, theo các phương thức:  xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia, xét tuyển dựa vào học bạ Trung học phổ thông, xét tuyển kết hợp thi tuyển. Đại học Thái Nguyên cũng đã nhập khẩu thêm nhiều chương trình đào tạo tiên tiến bậc đại học từ một số trường đại học nổi tiếng trên thế giới như: Anh, Mỹ, Pháp… và xây dựng các chương trình đào tạo chất lượng cao, sẽ giúp cho các thí sinh mở rộng hơn nữa cơ hội lựa chọn ngành nghề học tập.

     Để phát triển và khẳng định thương hiệu, Đại học Thái Nguyên đã không ngừng triển khai và mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế ở các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Đến nay, Đại học Thái Nguyên đang có quan hệ hợp tác về đào tạo và chuyển giao khoa học công nghệ với trên 60 trường đại học và trung tâm nghiên cứu có chất lượng cao trên thế giới.

     Các sinh viên của Đại học Thái Nguyên sau khi tốt nghiệp ra trường phần lớn đã tìm được công việc phù hợp với khả năng và ngành nghề đào tạo, trong đó có nhiều người hiện nay đã và đang giữ nhiều cương vị quan trọng trong Đảng, các cơ quan nhà nước ở các cấp Trung ương và địa phương.

     Tất cả những nỗ lực nêu trên đã phản ánh cam kết mạnh mẽ của Đại học Thái Nguyên trong quá trình cải tiến chất lượng, nâng cao uy tín trong và ngoài nước, dần khẳng định vị trí là một trong những đại học Vùng đa ngành, đa lĩnh vực lớn nhất Việt Nam.

     Đại học Thái Nguyên hân hạnh chào đón các thí sinh dự thi vào các trường đơn vị của Đại học. Chúng tôi cam kết luôn dành cho các bạn chất lượng đào tạo và môi trường học tập tốt nhất.

 

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ CƠ HỘI NGHỀ NHIỆP

 

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Website: http://tueba.edu.vn; http://tnu.edu.vn/dhqtkd;

Số điện thoại: 02803.647 685, 02803.647 683, 02803.647 714

Email: webmaster@tueba.edu.vn 

Fax: 02803.647 684

Hiệu trưởng: PGS.TS. Trần Chí Thiện

Sứ mệnh: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý  nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở khu vực miền núi và Trung du Bắc bộ.

Tầm nhìn: Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong cả nước và khu vực Đông Nam Á.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Kinh tế

Ngành Kinh tế của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (thuộc Đại học Thái Nguyên) có 13 chương trình đạo tạo ở bậc đại học như sau: Kinh tế Đầu tư; Kinh tế Bảo hiểm y tế; Kinh tế Bảo hiểm xã hội; Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kinh tế Phát triển; Kinh tế Y tế; Kinh tế và Quản lý Bệnh viện; Kinh tế Tài nguyên- Môi trường; Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý công; Quản lý kinh tế; Thương mại Quốc tế (chương trình chuẩn); Thương mại quốc tế (chương trình chất lượng cao).

            Cử nhân ngành Kinh tế được trang bị kiến thức nền tảng về các lĩnh vực khoa học cơ bản; kiến thức chuyên môn về Kinh tế, Quản lý và Thương mại nói chung; kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể như: đầu tư; bảo hiểm, quản lý các cơ sở y tế, quản lý và khai thác tài nguyên, môi trường; nông nghiệp và nông thôn; quản lý kinh tế; quản lý công; quản lý nguồn nhân lực và thương mại quốc tế. Cử nhân ngành Kinh tế có khả năng thích ứng với môi trường năng động trong nền kinh tế thị trường; có bản lĩnh vững vàng, sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; có kỹ năng (kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm) đã được tích lũy qua quá trình được đào tạo và tự đào tạo; có thái độ tích cực, ứng xử linh hoạt và nhân văn.

            Cơ hội việc làm

Với những kiến thức được trang bị, các kỹ năng và thái độ được rèn luyện, cử nhân ngành Kinh tế có thể có khả năng làm việc hiệu quả ở những vị trí khác nhau như: cán bộ quản lý đơn vị, chủ doanh nghiệp, chuyên viên, giảng viên, nghiên cứu viên, trợ lý làm việc ở các cơ quan, các khu vực khác nhau như:

- Các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương;

- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

- Các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thuộc khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh;

- Các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Các quỹ đầu tư phát triển; Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Ngành Quản trị kinh doanh

Ngành Quản trị Kinh doanh bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Quản trị Kinh doanh tổng hợp; Quản trị Doanh nghiệp; Quản trị Kinh doanh Thương mại; Quản trị Kinh doanh Bất động sản; Quản trị Kinh doanh tổng hợp chất lượng cao.

Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, có năng lực chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; vận dụng thành thạo những kiến thức, kỹ năng chuyên sâu để tạo lập, phối hợp các nguồn lực có hiệu quả nhất và điều hành các loại hình cơ sở kinh doanh, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội tại các địa phương, đặc biệt ở khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Cơ hội việc làm

Nhóm 1 – Nhân viên và cán bộ quản lý kinh doanh

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Quản trị kinh doanh có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; đảm đương tốt công việc của chuyên viên tại các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng tổ chức, tài chính  ... hoặc thư ký, trợ lý giúp việc cho các nhà quản lý các cấp trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Triển vọng trong tương lai có thể trở thành các doanh nhân hay giám đốc điều hành, giám đốc bộ phận, trưởng phòng ở tất cả các loại hình tổ chức kinh doanh trong nước và nước ngoài.

Nhóm 2 – Chuyên viên tư vấn - hoạch định chính sách

Có năng lực làm việc tại các bộ sở, ban, ngành liên quan và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, các tổ chức tư vấn quản trị kinh doanh; có thể đảm đương tốt các công việc: tư vấn viên, trợ lý phân tích, lập báo cáo về thị trường và tham gia hoạch định, xây dựng chính sách kinh doanh. Triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo, quản lý trong các tổ chức kinh tế - xã hội.

Nhóm 3 -  Nghiên cứu viên và giảng viên

Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học về lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh. Tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quản trị kinh doanh. Giảng dạy các môn học của ngành quản trị kinh doanh. Triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên có trình độ cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. 

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường: Có khả năng hoà nhập và thích ứng cao với môi trường công tác, có khả năng tự cập nhật những quy định mới và kiến thức mới trong lĩnh vực công tác, khả năng tự học tập  và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn theo hướng dẫn.Có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc sau đại học trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh & quản lý. 

2.3. Ngành Marketing 

Ngành Marketing có chuyên ngành (chương trình) Quản trị Marketing; Quản trị Truyền thông Marketing

Vai trò của ngành trong xã hội

Marketing giờ đây không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thành đòi hỏi của các tổ chức, các doanh nghiệp, bao gồm cả vì lợi nhuận và phi lợi nhuận. Marketing ngày càng khẳng định được vị trí quan trọng tại mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong công tác quản lý và khai thác hiệu quả vận hành tổ chức, doanh nghiệp đó.

Trong kinh doanh, người tiêu dùng Việt Nam bắt đầu quen với việc doanh nghiệp làm marketing, dẫn đến những đòi hỏi nhu cầu tuyển dụng nhân sự được đào tạo chuyên nghiệp về marekting ở các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng lớn.

Kinh nghiệm và phương pháp đào tạo

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh có 10 năm kinh nghiệm đào tạo về ngành marketing. Đội ngũ giáo viên năng động, có trình độ cao, liên tục đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng thực hành, tiếp cận thực tế doanh nghiệp nhằm trau dồi kinh nghiệm cho sinh viên ngay còn khi đang học tập tại trường.

Sinh viên được tiếp cận với nhiều tài liệu học tập mới, nhiều tình huống giải quyết bài toán kinh doanh trong thực tiễn mà doanh nghiệp Việt Nam đang đối mặt. Được tự do chia sẻ, đối thoại với giảng viên về kiến thức và kỹ năng làm việc liên quan đến chuyên ngành đào tạo.

Đào tạo các cử nhân có kiến thức về kinh tế - xã hội, kiến thức chuyên sâu về marketing, thị trường, hành vi khách hàng và thương hiệu..., có các kỹ năng nghiên cứu, giao tiếp, phân tích, hoạch định và khả năng vận dụng, giải quyết những vấn đề thực tiễn về marketing của các doanh nghiệp.

Có bản lĩnh vững vàng trong thực hiện công việc, có đạo đức nghề nghiệp và khả năng xây dựng các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp trước môi trường kinh doanh ngày càng phát triển theo hướng năng động, cạnh tranh và toàn cầu hóa.

Nhu cầu vị trí việc làm của xã hội

  • Chuyên viên, quản lí marketing, kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  • Công việc marketing xã hội, tổ chức sự kiện trong các tổ chức lợi nhuận, các tổ chức xã hội và tổ chức phi lợi nhuận.
  • Khởi nghiệp trở thành chủ doanh nghiệp.
  • Giảng dạy nghiệp vụ marketing và nghiên cứu thị trường trong các trường học, viện nghiên cứu về lĩnh vực quản trị kinh doanh.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường: Có khả năng hoà nhập và thích ứng cao với môi trường của tổ chức, có khả năng tự cập nhật những quy định mới và kiến thức mới trong lĩnh vực công tác, có khả năng tự học tập và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn theo hướng dẫn, Tiếp tục học tập ở các bậc sau đại học trong lĩnh vực marketing và các chuyên ngành kinh doanh khác.

2.4. Ngành Quản trị Kinh doanh Du lịch và Lữ hành

Ngành Quản trị Kinh doanh Du lịch và Lữ hành bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn

Vai trò của ngành trong xã hội

Du lịch là thang đo mức sống của xã hội. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về du lịch càng tăng cao,dẫn đến nhu cầu về những người phục vụ trong ngành du lịch ngày càng cao.

Việt Nam đang trên đà hội nhập phát triển hợp tác sâu rộng với nhiều quốc gia trên thế giới. Hạ tầng giao thông được cải thiện giúp việc đi lại giữa các vùng miền trở nên thuận lợi. Thước đo khoảng cách vùng miền giờ đây được đo bằng đơn vị thời gian chứ không bằng đơn vị kilomet như trước đây. Điều này mở ra sức phát triển rất lớn cho ngành du lịch ở nước ta. Khai thác tiềm năng và thế mạnh du lịch của nước ta đòi hỏi có thêm nhiều lao động được đào tạo bài bản, có năng lực quản lý, điều hành và khai thác các hoạt động du lịch trong nước và quốc tế.

Kinh nghiệm và phương pháp đào tạo

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh có 6 năm kinh nghiệm đào tạo về ngành Du lịch và lữ hành. Đội ngũ giáo viên năng động, có trình độ cao, liên tục đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng thực hành, tiếp cận thực tế doanh nghiệp nhằm trau dồi kinh nghiệm cho sinh viên ngay còn khi đang học tập tại trường.

Sinh viên được tiếp cận với nhiều tài liệu học tập mới, được trải nghiệm thực tiễn thực hành về du lịch lữ hành tại địa bàn. Được tự do chia sẻ, đối thoại với giảng viên về kiến thức và kỹ năng làm việc liên quan đến chuyên ngành đào tạo.

Đào tạo cử nhân Quản trị Kinh doanh Du lịch có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp du lịch dịch vụ; có khả năng hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh, chính sách trong doanh nghiệp; quản trị kinh doanh du lịch và khách sạn có khả năng lập nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh, hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhu cầu vị trí việc làm trong xã hội

  • Chuyên viên hoặc quản lí trong môi trường du lịch lữ hành, khách sạn nhà hàng và các khu vui chơi giải trí.
  • Làm việc tại các cơ quan quản lí, hoạch định các chính sách phát triển du lịch.
  • Thiết kế các sản phẩm du lịch mới, tạo lập doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hoặc tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.
  • Giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo và Viện, Trung tâm nghiên cứu về kinh doanh du lịch.

 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường: Có khả năng hoà nhập và thích ứng cao với công việc, có khả năng tự cập nhật những quy định và kiến thức mới trong lĩnh vực công tác, có khả năng tự học tập và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn theo hướng dẫn, tiếp tục học tập ở các bậc sau đại học trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh hoặc các ngành chuyên sâu trong du lịch như: khách sạn - nhà hàng, kinh doanh lữ hành...

2.5. Ngành Kế toán 

Ngành Kế toán bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Kế toán Tổng hợp; Kế toán Doanh nghiệp; Kể toán Kiểm toán

Cử nhân ngành Kế toán có kiến thức cơ bản về kinh tế - quản lí – kinh doanh, có kiến thức toàn diện về kế toán và kiểm toán, sẵn sàng đảm nhiệm tốt công tác kế toán, kiểm toán trong mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các đơn vị hành chính sự nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước, có khả năng sử dụng được tiếng Anh và Tin học. Có đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích ứng cao với sự thay đổi của môi trường công tác.

Cơ hội việc làm:

  • § Kế toán tổng hợp, kế toán các phần hành trong phòng kế toán – tài chính của các đơn vị.
  • § Trợ lí kiểm toán .
  • § Chuyên viên kiểm toán nội bộ, kiểm soát viên, thanh tra viên, kế toán viên trong các cơ quan.
  • § Giảng viên giảng dạy các môn học về kế toán, kiểm toán trong các trường đại học, cao đẳng, trung học khối kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • § Kế toán trưởng, chuyên viên phụ trách công tác kế toán - tài chính trong các đơn vị; chuyên viên trong các cơ quan quản lí hoạt động kế toán, kiểm toán của Nhà nước.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường: Có Khả năng học tập, tự học tập để nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn. Học tập để lấy các chứng chỉ nghề nghiệp kế toán và kiểm toán, tiếp tục học tập ở bậc đào tạo cao hơn.

2.6. Ngành Tài chính - Ngân hàng

Ngành Tài chính - Ngân hàng bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Tài chính Doanh nghiệp; Tài chính Ngân hàng; Ngân hàng

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng có bản lĩnh chính trị vững vàng, có sức khỏe tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức cơ bản về kinh tế - quản lí – kinh doanh và những kiến thức toàn diện, chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng; có khả năng tác nghiệp, quản trị, phân tích, đánh giá, tư vấn về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, cơ quan chính phủ, các định chế tài chính trung gian và các tổ chức khác.

Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng có những kỹ năng cần thiết để tiếp tục tự học, tự phát triển, nghiên cứu và hoạt động độc lập cũng như khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, sẵn sàng làm tốt công tác liên quan đến tài chính – ngân hàng trong mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức tài chính.

Cơ hội việc làm:

Sau khi ra trường, Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng có thể làm việc tại:

  • Các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ, thương mại 
  • Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, cơ quan tài chính trung ương và điạ phương thuộc khu vực công hoặc khu vực tư. 
  • Các tổ chức tài chính phi ngân hàng (công ty chứng khoán, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm...). 
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp. 
  • Các đơn vị đào tạo và nghiên cứu thuộc lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng

Các công việc cụ thể:

  • Chuyên viên phân tích và hoạch định tài chính, chuyên viên đầu tư tại các ngân hàng và các tổ chức tài chính. 
  • Chuyên viên tín dụng, chuyên viên phòng giao dịch, kiểm soát viên giao dịch, kế toán viên ngân hàng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, tư vấn tài chính... 
  • Chuyên viên phân tích, chuyên viên đầu tư, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính, chuyên viên quản lí quỹ đầu tư, quản lí danh mục đầu tư của khách hàng... 
  • Giảng viên giảng dạy và nghiên cứu các môn học về tài chính, ngân hàng cho các trường đại học, cao đẳng, trung học khối kinh tế và quản trị kinh doanh và các Trung tâm nghiên cứu. 
  • Chuyên viên phụ trách công tác tài chính trong các đơn vị. 

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

  • Khả năng tiếp tục học tiếp các chứng chỉ nghề nghiệp và nghiên cứu về Tài chính – Ngân hàng.
  • Khả năng tiếp tục học tập ở bậc đào tạo cao hơn.

2.7. Ngành Luật Kinh tế

Ngành Luật Kinh tế bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Luật Kinh doanh; Luật Thương mại quốc tế

Cử nhân ngành Luật Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt; có kiến thức về pháp luật đặc biệt là Luật Kinh doanh và Luật thương mại quốc tế, thực tiễn pháp lí và một số kỹ năng của nghề nghiệp liên quan đến pháp luật; đồng thời, có kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh, có những kỹ năng cần thiết để tiếp tục tự học, nghiên cứu và hoạt động độc lập cũng như khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc; có khả năng làm tốt những công việc liên quan đến pháp luật trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Cơ hội việc làm:

  • Có thể đảm nhiệm được các vị trí làm việc thuộc các nhóm công việc như thực hành pháp luật; tư vấn pháp luật; nghiên cứu pháp luật, chế độ chính sách trong các cơ quan cơ quan hành chính nhà nước như Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, các cơ quan Công an, Thuế, Hải quan,..; cơ quan tư pháp như: Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án.
  • Chuyên viên tư vấn trong các tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lí: văn phòng luật sư, công ty luật, văn phòng công chứng, các trung tâm trọng tài thương mại của Việt Nam và nước ngoài.
  • Chuyên viên công tác tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các tổ chức quốc tế phi chính phủ ở Việt Nam và các nước.
  • Chuyên gia tư vấn pháp luật, chuyên gia pháp lí trong các doanh nghiệp về lĩnh vực thương mại, đầu tư có yếu tố nước ngoài, kinh doanh xuất nhập khẩu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động...
  • Giảng viên giảng dạy tại viện, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học khối ngành Luật, Kinh tế và Quản trị kinh doanh.
  • Làm việc trong các cơ quan nghiên cứu với tư cách là nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu quản lí nhà nước, các cơ sở nghiên cứu về hành chính - chính trị.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường: Có khả năng tiếp tục học tập ở bậc đào tạo cao hơn trong các lĩnh vực về Luật học nói chung, Luật Kinh doanh và Luật thương mại quốc tế nói riêng, có khả năng học tiếp các khóa đào tạo về công chứng viên, nghiệp vụ luật sư, nghiệp vụ đấu giá...

2.8. Thông tin về  công tác tuyển sinh các chương trình đào tạo lưu học sinh quốc tế; chương trình học bổng; chương trình đào tạo liên kết quốc tế

2.8.1. Chương trình đào tạo tiếng Việt Thương mại cho lưu học sinh quốc tế

  • Thời gian đào tạo: 10 tháng
  •  Địa điểm học: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Việt
  • Đối tượng tuyển sinh: Lưu học sinh quốc tế
  • Kinh phí đào tạo: Từ 750-800USD/sinh viên/ khóa
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.2. Chương trình đào tạo hệ đại học chính quy cho lưu học sinh quốc tế

  • Ngành đào tạo: Kinh tế; Quản trị kinh doanh; Marketing; Quản trị du lịch và nữ hành; Kế toán; Tài chính Ngân hàng; Luật Kinh tế.
  • Thời gian đào tạo: 05 năm
  • Địa điểm học: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Việt
  • Đối lượng tuyển sinh: Lưu học sinh quốc tế
  • Kinh phí đào tạo khoá học dự bị tiếng Việt 01 năm: 13.000.000 đ/người
  • Kinh phí đào tạo các học kỳ chuyên ngành: 13.500.000 đ/người/năm.
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.3. Chương trình học bổng hệ liên thông tại ĐH Bách khoa Quế Lâm Trung Quốc

  • Ngành đào tạo: Kế toán; Kinh tế & Thương mại Quốc tế; Quản trị kinh doanh
  • Thời gian đào tạo: 03 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Trung
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp cao đẳng khối ngành phù hợp
  • Kinh phí đào tạo khoá học tiếng Trung 01 năm: Miễn phí
  • Kinh phí đào tạo các học kỳ chuyên ngành: ~24.000.000 đ/người/năm.
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.4. Chương trình học bổng hệ đại học tại ĐH Bách khoa Quế Lâm Trung Quốc

  • Ngành đào tạo: Kinh tế & Thương mại Quốc tế; Quản trị kinh doanh Quốc tế; Quản trị du lịch
  • Thời gian đào tạo: 05 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Trung
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT
  • Kinh phí đào tạo khoá học tiếng Trung 01 năm: Miễn phí
  • Kinh phí đào tạo các học kỳ chuyên ngành: ~26.600.000 đ/người/năm.
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.5. Chương trình học bổng hệ đại học tại ĐH Khoa học Kỹ thuật Điện tử Quế Lâm

  • Ngành đào tạo: Kinh tế & Thương mại Quốc tế
  • Thời gian đào tạo: 05 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Trung
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT
  • Kinh phí đào tạo khoá học tiếng Trung 01 năm: Miễn phí
  • Kinh phí đào tạo các học kỳ chuyên ngành: ~24.000.000 đ/người/năm.
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.6. Chương trình học bổng hệ đại học tại ĐH Sư phạm Vân Nam Trung Quốc

  • Ngành đào tạo: Hán ngữ; Giáo dục Hán ngữ Quốc tế; Kinh tế & Thương mại Quốc tế; Tài chính; Quản trị du lịch.
  • Thời gian đào tạo: 05 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Trung
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT
  • Kinh phí đào tạo: ~25.000.000 đ/người/năm.
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.7. Chương trình đào tạo cử nhân liên kết giữa Đại học Central Philippine và Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

  • Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh; Kế toán
  • Thời gian đào tạo: 04 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Anh
  • Địa điểm đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT
  • Kinh phí đào tạo: 500USD/học kỳ/sinh viên
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

2.8.8. Chương trình đào tạo cử nhân liên kết giữa Học viện Hồng Hà Trung Quốc và Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

  • Ngành đào tạo: Quản lý tài chính; Kinh tế và Thương mại Quốc tế
  • Thời gian đào tạo: 05 năm
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Trung
  • Địa điểm đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
  • Đối lượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT
  • Kinh phí đào tạo khoá học tiếng Trung 01 năm: 700USD/sinh viên
  • Kinh phí đào tạo các học kỳ chuyên ngành: 800USD/học kỳ/sinh viên
  • Thời gian đăng ký: Trước tháng 9/2015

 

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

TRUNG TÂM HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ ĐÀO TẠO & DU HỌC

TS. Bùi Thị Minh Hằng - Phó Giám đốc               Điện thoại di động: 0963-727-700

Phan Thanh Tố - Chuyên viên                             Điện thoại di động: 0974-529-567

Phòng 501 - Nhà Hiệu bộ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: (0280) 3947-146/3647-680

Website: www.tueba.edu.vn

 

 

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Đường 3-2, phường Tích Lương, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: www.tnut.edu.vn

Số điện thoại: 0280. 3847 145

Email: phonghcth.DTK@moet.edu.vn

Fax: 0280. 3847 403

Hiệu trưởng: PGS.TS. Phan Quang Thế

Sứ mệnh: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp các sản phẩm khoa học công nghệ và dịch vụ chất lượng cao cho các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc nói riêng và cả nước nói chung, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp phấn đấu trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực ; một trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hàng đầu đất nước. Trong đó, một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn người học, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư phát triển công nghệ trong và ngoài nước.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Kỹ thuật Cơ khí

Kỹ sư cơ khí là một ngành rộng nhất trong các ngành kỹ thuật. Các kỹ sư cơ khí là những nhà nghiên cứu và phát triển, thiết kế và chế tạo, làm dịch vụ kỹ thuật trong mọi lĩnh vực công nghiệp. Đặc biệt kỹ sư cơ khí do khoa đào tạo theo các chuyên ngành có năng lực thiết kế trên máy tính, vận hành điều khiển các hệ thống tự động, hệ thống cơ điện tử, kỹ thuật động cơ và ô tô, kỹ thuật và công nghệ chế tạo vật liệu, thiết bị do lường và điều khiển, các thiết bị y tế, thiết bị năng lượng, làm việc trong nhà máy luyện kim và cán thép...

Rất nhiều sinh viên của khoa sau khi tốt nghiệp vào làm việc cho các công ty sản xuất công nghiệp và dịch vụ ở Việt Nam và nước ngoài. Một số khác tiếp tục học cao học kỹ thuật hoặc ở các lĩnh vực khác để làm công tác nghiên cứu và giảng dạy. Rất nhiều kỹ sư được đào tạo từ khoa Cơ khí đã trở thành các nhà quản lí, lãnh đạo.

Sinh viên học tập ở khoa Cơ khí được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm trong công tác đào tạo, nghiên cứu. Được học tập trong môi trường tốt, các thiết bị thực hành, thí nghiệm hiện đại và luôn được quan tâm đầu tư. Chương trình đào tạo tiên tiến và thường xuyên được cập nhật.

2.2. Ngành Kỹ thuật Cơ, Điện tử  

Cơ - Điện tử là một chuyên ngành mới ở Việt Nam nhưng tốc độ tăng trưởng trong đào tạo và cả trên thực tế sản xuất công nghiệp rất khả quan. Các hệ thống tự động hóa đều có các tế bào là thiết bị cơ điện tử, sự tích hợp của máy tính vào cảm biến và cơ cấu chấp hành tạo ra các thiết bị thông minh với năng lực cao hơn và kích thước bé đi đã làm cho các sản phẩm cơ điện tử có ứng dụng rộng rãi từ dân dụng, công nghiệp đến an ninh quốc phòng. Sự giao thoa của các khoa học như cơ khí chế tạo máy, điện – điện tử, công nghệ thông tin và lí thuyết điều khiển tự động một mặt tạo ra các sản phẩm Hi – Tech tuyệt vời nhưng cũng vì thế mà toàn bộ các khâu từ thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo trì… các sản phẩm đó đòi hỏi một loại kỹ sư hoàn toàn mới, am hiểu về tất cả các lĩnh vực hợp thành, đó là kỹ sư cơ điện tử.

Sản phẩm cơ điện tử từ lâu đã có mặt trong cuộc sống, việc thay thế vai trò của kỹ sư cơ điện tử bằng một trong các loại kỹ sư khác chuyên môn như kỹ sư Cơ khí, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin hay kỹ sư Điều khiển tự động đã không được thực tế chấp nhận vì họ thiếu bài bản trong việc kết hợp các phương pháp thiết kế khác nhau để tạo nên một sự hỗ trợ hoàn hảo giữa chúng.

Nhưng cũng chính từ sự bất cập đó đã xảy ra nhiều năm qua nên nhu cầu sử dụng kỹ sư cơ điện tử hiện cao hơn bao giờ hết. Hãy đến với chúng tôi để trở thành một kỹ sư cơ điện tử giỏi, lĩnh vực đã và đang định hướng mọi công nghệ tương lai của loài người.

2.3. Ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử

Kỹ thuật điện, điện tử là một ngành phát triển mang tính đột phá trong tương lai, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và kiến thức sâu rộng trong nhiều lĩnh vực như các quá trình tự động hoá, tự động điều khiển và hệ thống cung cấp điện. Kỹ sư ngành kỹ thuật Điện có thể thực hiện thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, khai thác và sử dụng có hiệu quả các hệ thống cung cấp điện, làm chủ kỹ thuật các nhà máy phát điện (thuỷ điện, nhiệt điện...).Thiết kế, lắp đặt, vận hành, sửa chữa các hệ thống thông tin không dây; Vận hành, sửa chữa các máy móc, thiết bị y tế.

Kỹ sư ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử làm việc được ở nhiều lĩnh vực như giảng viên, cán bộ nghiên cứu khoa học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu; làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp máy tính, điện tử, truyền thông và năng lượng; làm việc trong các tổ chức như: vận tải, công nghiệp hóa chất, bệnh viện và phòng thí nghiệm; Công ty điện lực, công tác kỹ thuật trong các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất liên doanh với nước ngoài. Thiết kế và tư vấn các công trình cung cấp điện; Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng cho các nhà máy, xí nghiệp cũng như khu công nghiệp; chế tạo sửa chữa thiết bị điện, nhà máy điện, các công ty truyền tải và phân phối điện năng, các cơ sở sản xuất kinh doanh thiết bị điện... 

2.4. Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá

Đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá với các kiến thức khoa học kỹ thuật và kỹ năng về hệ thống đo lường và điều khiển tự động trong công nghiệp như: Các hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp lắp ráp, chế biến, sản xuất và phân phối điện năng, điều khiển hệ thống giao thông; các hệ thống phân phối và điều khiển năng lượng trong tòa nhà; các hệ thống đo lường, giám sát và truyền thông công nghiệp. Thực hiện việc thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các hệ thống cung cấp điện, hệ thống truyền động, dây chuyền điều khiển tự động trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp cũng như các thiết bị điện - điện tử thông dụng. Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá, với một đội ngũ giảng viên phần lớn có trình độ sau đại học.

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại Chi cục Đo lường; Phòng công tơ, đo lường của Điện lực; Phân xưởng Đo lường tự động của nhà máy; Xí nghiệp công nghiệp, công trường xây dựng và khai thác, Công ty Sản xuất chế biến, Công ty Lắp ráp, Công ty Truyền tải điện năng; Công ty Quản lí tự động tòa nhà, Công ty Sản xuất thiết bị công nghiệp; Thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống điện - tự động; Các hệ thống cung cấp điện và thiết bị điện cho nhà máy, khu dân cư; Chuyên gia hệ thống, phân tích nhu cầu tự động hoá của các công ty, nhà máy, phân tích và thiết kế cơ sở hệ thống tự động; Chỉ huy các dự án Tự động hoá, thiết kế hệ thống tự động và tham gia thi công các dự án đó; Lập trình ứng dụng, lập các chương trình điều khiển cho hệ vi xử lí, PLC, CNC, các bộ điều khiển lập trình; Có thể công tác tại Viện nghiên cứu, Cơ sở đào tạo, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học Công nghệ; Công ty liên doanh nước ngoài có hệ thống điều khiển tự động ở mức độ cao.

2.5. Ngành Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông

Bước chân vào ngành này, bạn có thể trở thành nhà nghiên cứu, sáng tạo các công nghệ mới, thiết bị Điện tử Viễn thông mới hay làm việc trong lĩnh vực mạng, viễn thông, lĩnh vực định vị dẫn đường, lĩnh vực điện tử y sinh, lĩnh vực âm thanh, hình ảnh... Những sinh viên tốt nghiệp có thể: Chứng minh sự thành thạo và tiến bộ nghề nghiệp trong lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử, truyền thông qua việc ứng dụng những kiến thức cơ bản và kỹ năng giải quyết vấn đề; Có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học máy tính, và khoa học kỹ thuật cần thiết để phân tích và thiết kế các thiết bị điện và điện tử phức tạp, các hệ thống bao gồm phần cứng và phần mềm...

Với chương trình đào tạo tiên tiến và mục tiêu đảm bảo sự liên thông, cung cấp cho người học chương trình giáo dục chất lượng cao, thích hợp, dễ tiếp cận ở trình độ đại học và sau đại học. Khi tốt nghiệp kỹ sư Kỹ thuật Điện tử truyền thông sẽ làm việc tại các Sở, Ban, Ngành về viễn thông, các công ty sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty viễn thông truyền số liệu, các công ty điện thoại di động, các công ty truyền tin qua hệ thống vệ tinh, các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ Điện tử Viễn thông, lĩnh vực truyền thanh - truyền hình; Công ty truyền hình cáp; Lĩnh vực hàng không; Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Kỹ sư Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể làm giảng viên, cán bộ nghiên cứu khoa học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu… Hơn nữa, sinh viên có thể phát triển bản thân để trở thành người tư vấn, quản lí dự án nghiên cứu và phát triển.

2.6. Ngành Kỹ thuật Máy tính

Kỹ thuật Máy tính là một lĩnh vực mới với mục đích nghiên cứu và sử dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin vào các ngành công nghiệp trong thực tế. Kỹ thuật máy tính liên quan đến các ngành cơ bản như: Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật phần cứng, Hệ thống nhúng, Xử lí âm thanh và hình ảnh, Cơ điện tử, Robot, Tự động hóa và điều khiển…

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính có thể làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: kỹ sư phân tích, thiết kế trong các công ty về phần cứng, phần mềm máy tính; nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, nâng cấp và chuyển giao công nghệ cho các bộ phận thiết bị chức năng của máy tính, các hệ thống điều khiển số trong các dây truyền công nghệ; làm việc ở bộ phận Công nghệ thông tin của các đơn vị như ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…; cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng; giảng dạy các môn liên quan đến kỹ thuật máy tính tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.

2.7. Ngành Kỹ thuật Môi trường

Chương trình đào tạo kỹ sư Kỹ thuật Môi trường được thiết kế nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức phương pháp luận và thực hành về môi trường, cụ thể là đạt được sự hiểu biết tốt nhất nhằm giải quyết các vấn đề môi trường. Ngành môi trường luôn là sự lựa chọn của rất nhiều thí sinh trong các mùa tuyển sinh gần đây.

Kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường yên tâm với vấn đề việc làm với rất nhiều sự lựa chọn khác nhau. Trước tiên, có thể làm việc trong các cơ quan quản lí về môi trường hoặc nghiên cứu, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp… Với tấm bằng kỹ sư, có thể xử lí các vấn đề môi trường phát sinh hoặc tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt những công trình có liên quan đến môi trường trong các Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp. Có thể tham gia vào đội ngũ cán bộ Công ty tư vấn, xây dựng, thẩm định về các vấn đề môi trường và quản lí môi trường như: hệ thống quản lí môi trường (ISO 14000), hệ thống quản lí tích hợp (HSE), các dự án Đánh giá tác động môi trường,… Có thể làm việc trong các tổ chức môi trường như: các hiệp hội, tổ chức phi chính phủ và các dự án, hoạt động về môi trường.

2.8. Ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Kỹ sư Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp), được trang bị các kiến thức chuyên ngành, kỹ năng thực hành, có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.

Có khả năng làm việc ở những vị trí khác nhau như: Kỹ sư phân tích thiết kế kết cấu, kỹ sư lập trình các phần mềm ứng dụng trong xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Kỹ sư giám sát và thi công; Chuyên viên tư vấn, chuyên viên quản lí dự án; Chuyên viên quản lí xây dựng tại các cơ quan qủan lí nhà nước... Có thể làm việc trong các công ty tư vấn thiêt kế, công ty thi công xây lắp, công ty cung cấp giải pháp công nghệ xây dựng hay công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng… Có thể giữ vai trò chủ doanh nghiệp, quản lí điều hành hay người trực tiếp sản xuất. Có khả năng tiếp tục học tập trao dồi kiến thức hoặc nghiên cứu sâu về các lĩnh vực khác nhau thuộc chuyên ngành xây dựng ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.

2.9. Ngành Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

Đào tạo cử nhân Sư phạm Kỹ thuật đảm bảo mục tiêu, có kiến thức khoa học cơ bản vững vàng, kỹ thuật cơ sở và chuyên môn tương đương với một kỹ sư. Có kiến thức và kỹ năng sư phạm, có khả năng giảng dạy lí thuyết và thực hành tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trung học nghề, Trung tâm giáo dục, giáo viên dạy môn Kỹ thuật Công nghiệp tại các trường THPT. Sinh viên ngành Sư phạm kĩ thuật (SPKT) không phải đóng học phí và chỉ cần học thêm từ 6 tháng đến 1 năm để được nhận cùng lúc hai bằng đại học chính quy.

Sau khi tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân, có đủ năng lực làm giảng viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, trường Công nhân, Trung học Kỹ thuật, Trung học nghề, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp Dạy nghề hoặc làm giáo viên dạy Kỹ thuật Công nghiệp tại các trường THPT; Là cán bộ quản lí, cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp hoặc có thể hành nghề cá nhân. Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật có thể học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ ở các bậc sau đại học.

2.10. Ngành Quản lí Công nghiệp

Sinh viên học ngành Quản lí công nghiệp sẽ được trang bị các kiến thức cơ sở về Kỹ thuật Công nghiệp và xây dựng, Kinh tế học, Quản trị học, Pháp luật kinh tế, Tin học quản lí; Các kiến thức chuyên môn về Quản lí Công nghiệp, Quản trị Marketing, Quản trị tài chính, Quản trị sản xuất, Quản trị nhân lực…

Sau khi sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân, có năng lực tham gia xây dựng các dự án đầu tư, phát triển chiến lược công ty, thiết kế và điều khiển hệ thống sản xuất, thống kê và quản lí chuỗi cung cấp trong các ngành công nghiệp; Cử nhân Quản lí công nghiệp có khả năng làm việc tại các phòng Kinh doanh, Kế hoạch, Ban quản lí dự án, Bộ phận quản trị điều hành tại các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng, giao thông, bưu chính viễn thông; Cử nhân Quản lí công nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lí nhà nước ở Trung ương và địa phương về công nghiệp và xây dựng, hoặc tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong lĩnh vực đào tạo về kinh tế.

2.11. Ngành Kinh tế Công nghiệp

Sinh viên theo học ngành Kinh tế Công nghiệp được trang bị các kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực: Kế toán Tài chính, Kế toán Xây dựng cơ bản, Kiểm toán, Kế toán Quản trị, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị, Marketing và Phân tích hoạt động kinh doanh... Sinh viên cũng được trang bị các kỹ năng mềm như: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng đàm phán, Kỹ năng tổ chức hiệu quả …

Sau khi tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân, có đủ năng lực làm việc về công tác kế toán, kiểm toán, kiểm soát tại các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng, Bưu chính viễn thông; các Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch tiền lương của các Sở, Ban, Ngành liên quan đến công nghiệp, xây dựng và Bưu chính viễn thông; Kiểm toán viên tại các Công ty kiểm toán, Cơ quan kiểm toán Nhà nước, hoặc có thể tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong lĩnh vực đào tạo về kinh tế; có thể làm việc các vị trí như Trợ lí giám đốc, Chuyên gia tư vấn hoặc tham gia giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, THCN đào tạo về Kinh tế.

2.12. Chương trình tiên tiến

Chương trình tiên tiến (CTTT) là chương trình đa mục tiêu được Nhà nước đầu tư nhằm hiện đại hóa giáo dục đại học Việt Nam. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp vinh dự được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ triển khai 2 CTTT ngành Kỹ thuật Cơ khí và Kỹ thuật Điện nhập khẩu trọn vẹn chương trình đào tạo của Đại học bang New York tại Buffalo, Hoa Kỳ - là Đại học xếp thứ 50 trong 350 trường đào tạo ngành kỹ thuật của Hoa Kỳ. CTTT được giảng dạy chủ yếu bởi các giáo sư của các trường Đại học của Hoa kỳ bằng tiếng Anh .

Chương trình tiên tiến không phải là chương trình liên kết mà là phi lợi nhuận, nhằm đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam và đào tạo ra các sinh viên có hệ thống kiến thức hiện đại, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng tự học và tự nghiên cứu. Sinh viên học CTTT ngành Kỹ thuật Cơ khí và Kỹ thuật Điện chủ yếu tập trung học về thiết kế và cách giải các bài toán kỹ thuật trong điều kiện thực tế để có thể hội nhập với môi trường học tập và làm việc quốc tế phát triển không ngừng.

Sau tốt nghiệp, sinh viên CTTT được ưu tiên giới thiệu chuyển tiếp học thạc sỹ, tiến sỹ tại Hoa Kỳ hoặc Châu Âu theo các chương trình học bổng của Nhà nước hoặc có cơ hội làm việc tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng thuộc khối kỹ thuật, các công ty liên doanh nước ngoài.

 

III. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Đường Mỏ Bạch, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: www.tuaf.edu.vn; http://tnu.edu.vn/dhnl;

Số điện thoại: 02803. 855 564

Email: phonghctc@tuaf.edu.vn

 Fax: 02803. 852 921

 Hiệu trưởng: PGS.TS. Trần Văn Điền

Sứ mệnh: Trường Đại học Nông lâm có sứ mệnh đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông - lâm nghiệp, phát triển nông thôn; tài nguyên môi trường, phục vụ phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam. 

Tầm nhìn: Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học Nông Lâm sẽ trở thành một trong những trung tâm hàng đầu cả nước và hội nhập quốc tế về đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực nông, lâm nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường.

 Các Khoa, Trung tâm trực thuộc:

   Các khoa, gồm: Khoa Quản lý tài nguyên; Khoa Môi trường; Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm; Khoa Chăn nuôi Thú y; Khoa Nông học; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ; Khoa Khoa học cơ bản; Khoa Lâm nghiệp.

   Các trung tâm, gồm: Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học ứng dụng; Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông bắc; Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội; Trung tâm Môi trường tài nguyên miền núi; Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới vùng núi phía Bắc; Trung tâm đào tạo và phát triển quốc tế; Trung tâm nghiên cứu và phát triển Nông lâm nghiệp vùng núi phía Bắc.

Các viện, gồm: Viện khoa học sự sống; Viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Khoa học cây trồng 

2.1.1. Chuyên ngành (chương trình): Trồng trọt: Đào tạo về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án…

2.1.2. Chuyên ngành (chương trình): Công nghệ sản xuất cây dược liệu: Đào tạo các kỹ sư ngành Khoa học cây trồng, chuyên ngành Công nghệ sản xuất cây Dược liệu có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và của nền kinh tế quốc gia, có khả năng độc lập nghiên cứu, phát hiện và giải quyết được những vấn đề thuộc chuyên ngành Công nghệ sản xuất cây dược liệu.

            - Địa chỉ tuyển dụng: Các lĩnh vực liên quan đến khoa học cây trồng, phát triển tài nguyên cây dược liệu tại các trường đại học, cao đẳng và Trung học Nông - Lâm nghiệp, các Trung tâm nghiên cứu, phát triển cây dược liệu. Họ cũng có thể nhận công tác ở các cơ quan Quản lý tài nguyên thiên nhiên, tham gia công tác trong các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, các công ty khai thác và quản lý tài nguyên cây dược liệu, các cơ quan, doanh nghiệp kinh doanh dược liệu ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc và trên toàn quốc.

2.2. Ngành Công nghệ Rau hoa quả và Cảnh quan

2.2.1.Chuyên ngành (chương trình): Hoa viên Cây cảnh: Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực tạo giống hoa, cây cảnh, kỹ thuật bon sai, quy hoạch kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (sở, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, trung tâm dạy nghề, các công ty quy hoạch và kiến trúc đô thị, các công ty kinh doanh hoa, các trang trại trồng hoa, các chương tình dự án, các công ty vui chơi giải trí, các sân gôn…

2.2.2.Chuyên ngành: Công nghệ Sản xuất Rau hoa quả và Cảnh quan

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực sản xuất giống hoa, cây cảnh, kỹ thuật bon sai, quy hoạch kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, trung tâm dạy nghề, các công ty quy hoạch và kiến trúc đô thị, các công ty kinh doanh hoa, các trang trại trồng hoa, các chương tình dự án, các công ty vui chơi giải trí, các sân gôn….

2.3. Ngành Công nghệ Sinh học 

Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học chuyên sâu ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và bảo vệ môi trường.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân,…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các công ty giống cây trồng vật nuôi, công ty chế biến thức ăn gia súc, công ty chế biến thực phẩm, công ty chế biến thuốc bảo vệ thực vật và thú y, các chương trình dự án, các trang trại trồng hoa cảnh…

2.4. Ngành Công nghệ Sau thu hoạch

Chuyên ngành (chương trình): Bảo quản Chế biến Nông sản

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng giá trị nông sản.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông - Khuyến lâm, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu và dạy nghề, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty chế biến thực phẩm và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, các trang trại…

2.5. Ngành Công nghệ Thực phẩm 

2.5.1. Chuyên ngành (chương trình): Công nghệ thực phẩm

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về khoa học công nghệ thực phẩm bao gồm kiểm định chế biến nông sản, thực phẩm.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Phòng Công thương...) các công ty, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản thực phẩm; các tổ chức, cơ quan quản lí, kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm; các trường, viện nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ chế biến nông sản thực phẩm.

2.5.2. Chuyên ngành (chương trình): Dinh dưỡng và thực phẩm chức năng

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về khoa học công nghệ thực phẩm, dinh dưỡng và  thực phẩm chức năng.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Phòng Công thương...) các công ty, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản thực phẩm; các tổ chức, cơ quan quản lí, kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm; các trường, viện nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ chế biến nông sản thực phẩm.

2.6. Ngành Chăn nuôi

Chuyên ngành (chương trình): Chăn nuôi - Thú y

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án…

2.7. Ngành Thú y

2.7.1. Chuyên ngành (chương trình):  Thú y

Đào tạo bác sỹ thú y về các lĩnh vực chuẩn đoán, phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh động vật.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án…

2.7.2. Chuyên ngành (chương trình):  Dược - Thú y

Đào tạo bác sỹ thú y về các lĩnh vực chuẩn đoán, phòng, trị và kiểm soát dịch bệnh động vật và bào chế, kiểm nghiệm thuốc thú y.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án…

2.8. Ngành Nuôi trồng Thủy sản

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực nuôi trồng và phát triển thủy sản

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư, các Chi cục Phát triển Thủy sản, Hội Nông dân, Hội Làm vườn…), các Trường và Viện nghiên cứu, các Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các Công ty nuôi trồng thuỷ sản, các trang trại nuôi trồng thuỷ sản, các chương trình dự án…

2.9. Ngành Quản lí Đất đai

2.9.1. Chuyên ngành (chương trình) Quản lí Đất đai

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quản lí và sử dụng đất đai.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty địa ốc và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án…

2.9.2. Chuyên ngành (chương trình) Địa chính Môi trường

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quản lí đất đai và môi trường.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; các trung tâm, trạm trại nghiên cứu chuyên môn về tài nguyên và môi trường, ...), các trường và viện, trạm nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án, ban quản lí các khu công nghiệp…

2.10. Ngành Khoa học Môi trường

2.10.1. Chuyên ngành (chương trình): Khoa học Môi trường: Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực Môi trường và Tài nguyên Nông Lâm nghiệp.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án…

2.10.2. Chuyên ngành (chương trình): Khoa học và Quản lí môi trường (Chương trình tiến tiến nhập khẩu từ Hoa Kỳ, học bằng tiếng Anh):

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; các trung tâm, trạm trại nghiên cứu chuyên môn về tài nguyên và môi trường...), các trường và viện, trạm nghiên cứu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án, ban quản lí các khu công nghiệp…

2.11. Ngành Lâm nghiệp

2.11.1. Chuyên ngành (chương trình): Lâm nghiệp

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án…

2.11.2. Chuyên ngành (chương trình): Nông Lâm kết hợp:

Đào tạo kỹ sư có kiến thức tổng hợp về nông nghiệp và lâm nghiệp

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty kinh doanh giống cây trồng nông lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án…

2.12. Ngành Quản lí Tài nguyên Rừng 

2.12.1. Chuyên ngành (chương trình): Quản lý tài nguyên rừng:

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Quản lí và bảo vệ rừng.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các lâm trường, các công ty kinh doanh giống cây lâm nghiệp, các trang trại lớn, các chương trình dự án…

2.12.2. Chuyên ngành (chương trình): Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học:

             Chương trình đào tạo nhằm đạo tạo ra kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng chuyên ngành Sinh thái và bảo tồn đa dang sinh học

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Các Vườn quốc gia, khu bảo tồn, ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Cục kiểm lâm, Cục lâm nghiệp, Chi cục kiểm lâm, Chi cục lâm nghiệp, Trung tâm Khuyến nông – khuyến lâm quốc gia, Sở Nông nghiệp và PTNT, Phòng Nông nghiệp, Trung tâm khuyến nông tại cấp tỉnh, huyện, xã, phòng khuyến nông lâm, hạt kiểm lâm, lâm trường; Các doanh nghiệp lâm nghiệp, các trung tâm bảo vệ và phát triển rừng, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã; Các viện nghiên cứu Nông lâm nghiệp: Viện nghiên cứu lâm nghiệp,  Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc;.… Cơ sở giáo dục đào tạo: Đại học, Cao đẳng, Trung học, dạy nghề về quản lý tài nguyên rừng; Các cơ sở khác liên quan đến chuyên ngành lâm nghiệp

2.13. Ngành Khuyến nông 

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, triển khai các chương trình dự án nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm, các Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Làm vườn, Đoàn thanh niên, Ngân hàng, Ban Dân tộc…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các trung tâm dạy nghề, các công ty giống cây trồng và vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các công ty sản xuất và chế biến nông lâm sản, các chương tình dự án, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã) chi cục định canh định cư, chi cục hợp tác xã…

2.14. Ngành Phát triển Nông thôn 

Đào tạo kỹ sư về các lĩnh vực quy hoạch phát triển nông thôn, quản lí kinh tế trang trại, xây dựng và triển khai các chương trình dự án nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Định canh định cư, Chi cục Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Làm vườn, Ban Dân tộc, Đoàn thanh niên, Ngân hàng, Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các trường dạy nghề, các cơ quan công quyền ở địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các chương trình dự án…

2.15. Ngành Kinh tế Nông nghiệp

Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về quản lí tài chính, kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

-   Địa chỉ tuyển dụng: Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp.

2.16. Ngành Kinh tế môi trường

Chuyên ngành (chương trình): Kinh tế tài nguyên thiên nhiên:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên Môi trường sẽ được trang bị kiến thức kinh tế căn bản và kiến thức bổ trợ để đạt các khả năng chuyên môn về Định giá trị tài nguyên, giá trị tổn hại do ô nhiễm; Phân tích và xây dựng các chính sách quản lý tài nguyên môi trường; Xây dựng thẩm định và quản lý các dự án khôi phục môi trường, khai thác tài nguyên tối ưu; Phân tích lợi ích chi phí các hoạt động về tài nguyên môi trường; Dự báo, hoạch định và xây dựng chiến lược và về các vấn đề kinh tế tài nguyên môi trường..

- Địa chỉ tuyển dụng: Cử nhân Kinh tế Tài nguyên Môi trường có thể công tác tại các cơ quan trung ương hay địa phương (như các Sở Tài nguyên & Môi trường, Khoa học & Công nghệ, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, ban quản lý các dự án, quỹ môi trường..., doanh nghiệp, các khu công nghiệp, các khu chế xuất) liên quan đến giữ gìn và phát triển tài nguyên môi trường hay tham gia các chương trình dự án về tài nguyên môi trường trong ngoài nước, học sau đại học, nghiên cứu ở các viện kinh tế, chính sách về tài nguyên và môi trường hoặc giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, THCN.

2.17. Ngành Quản lý Tài nguyên môi trường 

Chuyên ngành (chương trình):  Quản lý Tài nguyên Nông Lâm nghiệp 

Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản lý Tài nguyên nông lâm nghiệp thuộc ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh nghề nghiệp, có ý thức phục vụ cộng đồng, có năng lực giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp, có khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa dạng và luôn thay đổi, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.

Địa chỉ tuyển dụng: Có thể làm việc tại các cơ quan, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương liên quan đến các lĩnh vực: tài nguyên môi trường, khoa học và công nghệ, nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các sở, phòng Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ của các tỉnh, huyện….

   Có thể làm việc tại những bộ phận liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên; quản lý và khắc phục môi trường của các tập đoàn, tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp;

   Có thể làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lý các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

   Có thể tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến tài nguyên, môi trường ở các cấp học (khi tích luỹ thêm một số học phần về nghiệp vụ sư phạm) hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

 

IV. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

1. Giới thiệu sơ lược

 Địa chỉ: Phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

 Website: http:// www.dhsptn.edu.vn; www.tnu.edu.vn/dhsp;

 Số điện thoại: 02803. 855 731

 Email: dhsupham.edu@hn.vnn.vn

 Fax: 02803. 857 867

 Hiệu trưởng: PGS.TS. Phạm Hồng Quang

 Sứ mệnh: Trường Đại học Sư phạm là trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục trình độ đại học và sau đại học; là cơ sở bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín về các lĩnh vực nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, phục vụ đắc lực sự nghiệp giáo dục cả nước và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc.

Tầm nhìn: Trường Đại học Sư phạm phấn đấu đến năm 2020 trở thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm của khu vực Trung du miền núi phía Bắc; trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín trong nước, tiếp cận hội nhập với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Giáo dục học

Ngành Giáo dục học có chuyên ngành (chương trình): Sư phạm Tâm lí – Giáo dục

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục học có khả năng dạy Tâm lí học, Giáo dục học tại các trường Cao đẳng Sư phạm, Đại học Sư phạm, khoa Sư phạm và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác; có khả năng nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, cơ quan đoàn thể chính trị - xã hội; có thể tham gia các chương trình kiểm định chất lượng giáo dục tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường Cao đẳng, Đại học; có thể làm chuyên gia tư vấn, tham vấn tâm lí tại các cơ sở giáo dục, trung tâm tư vấn trong trường học và trong cộng đồng; có khả năng phụ trách hoạt động văn hoá trong các tổ chức, đoàn thể, cơ quan hành chính nhà nước.

2.2. Ngành Giáo dục Mầm non

Ngành Giáo dục Mầm non có chuyên ngành (chương trình): Giáo dục Mầm non.

Cơ hội việc làm: Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục mầm non có thể dạy tại các trường mầm non; dạy tại các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non; làm cán bộ quản lí các cơ quan quản lí, các cơ sở giáo dục mầm non; làm chuyên viên các tổ chức, cơ quan với đối tượng hoạt động là trẻ mầm non và phát triển giáo dục mầm non.

2.3. Ngành Giáo dục Tiểu học

Ngành Giáo dục Tiểu học bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Tiểu học - tiếng Anh. 

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Giáo dục Tiểu học có thể làm giáo viên ở các trường tiểu học, giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học, Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Giáo dục tiểu học – Tiếng Anh có thể làm giáo viên các trường tiểu học; giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học; chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học của các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác, có khả năng giảng dạy môn tiếng Anh cho bậc tiểu học.

2.4. Ngành Giáo dục Chính trị 

Ngành Giáo dục Chính trị bao gồm chuyên ngành (chương trình) Giáo dục Chính trị.

Sinh viên tốt nghiệp ngành Giáo dục Chính trị có khả năng giảng dạy môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông; giảng dạy môn Chính trị ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và có thể giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học sau khi nâng cao trình độ chuyên môn; giảng dạy ở các trung tâm chính trị cấp huyện và có thể ở các trường Đảng cấp tỉnh sau khi nâng cao trình độ chuyên môn; có khả năng làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị.

2.5. Ngành Giáo dục Thể chất

Ngành Giáo dục Thể chất bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Giáo dục thể chất, Giáo dục Thể chất - Quốc phòng. 

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Giáo dục Thể chất có khả năng dạy môn Giáo dục Thể chất ở các cơ sở giáo dục và đào tạo (các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, chủ yếu ở các trường phổ thông); có khả năng làm cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiên cứu khoa học thể dục thể thao; làm cán bộ quản lí, phong trào thể dục thể thao ở các sở, phòng văn hóa, thể dục - thể thao và du lịch; làm cán bộ huấn luyện, chỉ đạo đội tuyển các môn Thể thao hoặc các lớp năng khiếu Thể thao ở các địa phương.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Giáo dục Thể chất – Quốc phòng có khả năng dạy hai môn Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng An ninh tại các trường Cao đẳng, Trung cấp, Trung học phổ thông hoặc các cơ sở đào tạo khác, chủ yếu ở các trường Trung học phổ thông; có khả năng làm chuyên viên các cơ sở nghiên cứu giáo dục, giáo dục chuyên nghiệp; cán bộ chuyên môn quân sự địa phương trong các cơ quan, đơn vị; cán bộ quản lí, phong trào Thể dục thể thao ở các Sở, Phòng Văn hóa, Thể dục thể thao và Du lịch.

2.5. Ngành Sư phạm Toán học

Bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Sư phạm Toán học, Sư phạm Toán chất lượng cao, Sư phạm Toán – Lí ; Sư phạm Toán – Tin.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Toán có khả năng dạy môn Toán học tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, chủ yếu ở các trường trung học phổ thông; có khả năng nghiên cứu về Toán học tại các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Sư phạm Toán chất lượng cao có khả năng dạy môn toán tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các trường phổ thông; có khả năng nghiên cứu về Toán học tại các viện nghiên cứu.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Toán – Lí có khả năng dạy hai môn Toán học và Vật lí tại trường Trung học cơ sở; có khả năng làm cán bộ quản lí chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo; có thể đăng ký học cao học thạc sĩ ngành Toán học.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Toán – Tin có khả năng dạy hai môn Toán học và Tin học ở trường Trung học cơ sở; có khả năng làm cán bộ quản lí chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo; có thể đăng ký học cao học thạc sĩ ngành Toán học.

2.6. Ngành Sư phạm Tin học

Ngành Sư phạm Tin học bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Tin.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Tin học có khả năng dạy Tin học tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; chủ yếu ở các trường trung học phổ thông; có khả năng nghiên cứu Tin học và phát triển ứng dụng tại các cơ sở nghiên cứu, các trung tâm phát triển ứng dụng hoặc các công ty khác.

2.7. Ngành Sư phạm Vật lí

Ngành Sư phạm Vật lí bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Vật lí.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Vật lí có khả năng dạy Vật lí ở trường phổ thông hoặc các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp; có khả năng nghiên cứu về vật lí ở các trung tâm, viện nghiên cứu.

2.8. Ngành Sư phạm Hoá học

Ngành Sư phạm Hoá học bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Hóa học.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Hóa học có khả năng dạy Hóa học tại trường phổ thông, Cao đẳng, Đại học và các trường chuyên nghiệp; có khả năng nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, các viện nghiên cứu khoa học công nghệ và các cơ sở có liên quan; có khả năng làm việc trong các ngành nghề khác có liên quan đến hóa học.

2.9. Ngành Sư phạm Sinh học

Ngành Sư phạm Sinh học bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Sư phạm Sinh học; Sư phạm Sinh học chất lượng cao; Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp; Sư phạm Sinh – Hoá

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Sinh học có khả năng dạy Sinh học ở các trường phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; có khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu và các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực Sinh học, Môi trường và Tài nguyên; có khả năng làm chuyên gia, cán bộ nghiên cứu trong các lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Sư phạm Sinh học chất lượng cao có khả năng dạy Sinh học tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các trường phổ thông; có khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu và các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực Sinh học, Môi trường và Tài nguyên; có thể làm chuyên gia, cán bộ nghiên cứu trong các lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp có khả năng dạy hai môn Sinh học và Công nghệ (phần kỹ thuật nông nghiệp) ở các trường phổ thông; Có khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu và các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực Sinh học, Môi trường và Tài nguyên; Có thể làm chuyên gia, cán bộ nghiên cứu trong các lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Sinh – Hóa có khả năng dạy hai môn Sinh học và Hoá học ở trường Trung học cơ sở; có khả năng nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng Sinh học và Hóa học; có thể đăng ký học cao học thạc sĩ ngành Sinh học.

2.10. Ngành Sư phạm Ngữ Văn

Ngành Sư phạm Ngữ Văn bao gồm các chuyên ngành (chương trình): Sư phạm Ngữ Văn; Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao; Sư phạm Văn – Sử; Sư phạm Văn – Địa.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Ngữ văn có khả năng dạy môn Ngữ văn trong các cơ sở đào tạo, chủ yếu là bậc Trung học phổ thông; làm công tác nghiên cứu tại các viện, các Trung tâm nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn; có khả năng làm việc trong các cơ quan thông tin, truyền thông, các cơ quan đoàn thể xã hội khác.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao có khả năng dạy Ngữ Văn tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các trường phổ thông; có khả năng làm việc tại các viện nghiên cứu và các cơ sở có liên quan đến lĩnh vực Ngữ Văn.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Văn – Sử có khả năng dạy hai môn Ngữ văn và Lịch sử ở trường Trung học cơ sở; có khả năng công tác hoặc cộng tác viên trong các cơ quan thông tin và truyền thông; có thể đăng ký học cao học thạc sĩ ngành Ngữ văn.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Văn – Địa có khả năng dạy hai môn Ngữ văn và Địa lí ở trường Trung học cơ sở; có khả năng công tác hoặc cộng tác viên trong các cơ quan thông tin và truyền thông; có thể đăng ký học cao học thạc sĩ ngành Ngữ văn.

2.11. Ngành Sư phạm Lịch sử

Ngành Sư phạm Lịch sử bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Lịch sử. 

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Lịch sử có khả năng dạy môn Lịch sử ở các trường phổ thông, hoặc các trường đại học, cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; có khả năng làm việc trong các cơ quan quản lí nhà nước, tổ chức đoàn thể (Ban Dân tộc Tôn giáo, Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, các Viện Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn…).

2.12. Ngành Sư phạm Địa Lí

Ngành Sư phạm Địa lí bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Địa lí. 

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Địa lí có khả năng dạy môn Địa lí ở các trường Phổ thông hoặc Trung cấp CN; Cao đẳng, Đại học; có khả năng làm việc ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng đến kiến thức Địa lí học như: Quy hoạch lãnh thổ, Quản lí tài nguyên, Môi trường, Dự án dân số, Phát triển nông thôn, Du lịch, Đo đạc bản đồ, Khí tượng thuỷ văn...

2.13. Ngành Sư phạm Mỹ thuật

Ngành Sư phạm Mỹ thuật bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Mỹ thuật.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Mỹ thuật có khả năng dạy môn Mỹ thuật ở các trường Phổ thông, Trung cấp CN; có khả năng làm chuyên viên hoặc cán bộ quản lí về nghệ thuật ở các cơ quan quản lí giáo dục; có khả năng làm việc ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng đến kiến thức mỹ thuật; có khả năng hoạt động nghệ thuật độc lập.

2.14. Ngành Sư phạm Âm nhạc

Ngành Sư phạm Âm nhạc bao gồm chuyên ngành (chương trình) Sư phạm Âm nhạc.

Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Âm nhạc có khả năng dạy môn Âm nhạc ở các trường Phổ thông, Trung cấp CN; làm chuyên viên hoặc cán bộ quản lí về nghệ thuật ở các cơ quan quản lí giáo dục; làm việc ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng đến kiến thức âm nhạc; có khả năng hoạt động nghệ thuật độc lập.

 

V. TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Số 284, đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: http://www.tnmc.edu.vn; http//www.tnu.edu.vn/dhyd;

Số điện thoại: 02803. 852 671

Email: dhyktn@hn.vnn.vn

Fax :  02803. 855 710

Hiệu trưởng: PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn

Sứ mệnh: Trường Đại học Y - Dược có sứ mệnh đào tạo cán bộ ngành Y - Dược có trình độ đại học, sau đại học, có khả năng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ y dược, đồng thời hỗ trợ phát triển hệ thống y tế, cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt nhân dân các dân tộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

Tầm nhìn: Trường Đại học Y - Dược phấn đấu trở thành một trường Đại học đa ngành, đa bậc học, một cơ sở đào tạo lớn về nhân lực y tế, với đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu ở trình độ cao, cơ sở vật chất đồng bộ, tạo tiền đề phát triển vững chắc, có khả năng hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

A. Các ngành đào tạo trình độ đại học

2.1. Y đa khoa

 Đào tạo bác sỹ đa khoa có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức Y học cơ sở vững chắc, kiến thức và kỹ năng cơ bản về Y học lâm sàng và Cộng đồng, kết hợp được Y học hiện đại với Y học cổ truyền; Có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

2.2. Dược học

Đào tạo Dược sĩ có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và Y Dược học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với Bác sĩ Y khoa hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, hiệu quả; sản xuất, quản lí và cung ứng thuốc tốt; có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

2.3. Răng Hàm Mặt

 Đào tạo bác sĩ Răng – Hàm - Mặt có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản, chuyên ngành nha khoa hiện đại; có kiến thức và kĩ năng thực hành trong dự phòng, điều trị các bệnh răng miệng cho cá nhân, cộng đồng; có thái độ và xử trí được các bệnh về Hàm Mặt; có khả năng kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền; có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho cộng đồng.

2.4. Y học dự phòng

Đào tạo bác sĩ Y học dự phòng có y đức; có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội, Y học cơ sở vững chắc; có kiến thức và kĩ năng thực hành cơ bản về y học dự phòng để xác định, đề xuất và tham gia tổ chức giải quyết có hiệu quả các vấn đề cơ bản của y tế dự phòng và sức khoẻ cộng đồng; có khả năng tự học tự vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khởe cho cộng đồng. 

2.5. Điều dưỡng

 Đào tạo Cử nhân điều dưỡng có phẩm chất đạo đức tốt; Có thái độ đúng đắn; Có kiến thức và kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ đại học để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, phục hồi sức khoẻ nhân dân; Có khả năng tổ chức và quản lí các hoạt động điều dưỡng, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên.

* Cơ sở làm việc sau khi tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội việc làm tại:

- Các Bệnh viện, các cơ sở y tế công lập và tư nhân.

- Các Viện nghiên cứu y, dược.

- Các Trung tâm, đơn vị y tế các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện.

- Các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Y Dược.

- Các Công ty, Xí nghiệp và Doanh nghiệp y, dược…

B. Các ngành đào tạo cao đẳng 

2.6. Xét nghiệm Y học (Kĩ thuật xét nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm).

Đào tạo Cử nhân Cao đẳng Kĩ thuật xét nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm có y đức, có kiến thức đại cương về các môn chung, Khoa học cơ bản, Y học cơ sở; có kiến thức và kĩ năng chuyên ngành để làm được các xét nghiệm về an toàn vệ sinh thực phẩm ở các phòng xét nghiệm của các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm và các đơn vị nghiệp vụ; có tác phong tỉ mỉ chính xác; có ý thức và khả năng học tập vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

* Cơ sở làm việc sau khi tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội làm việc tại:

- Khoa Xét nghiệm của các bệnh viện.

- Các Trung tâm Y tế dự phòng.

- Các Chi cục, Trung tâm kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Phòng Xét nghiệm của các Viện nghiên cứu Y sinh.

- Các cơ sở, nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm.

- Các đơn vị nghiệp vụ y.

2.7. Y tế Học đường

 Đào tạo Cử nhân Y tế học đường có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản; có kiến thức Y học cơ sở, kiến thức – kĩ năng chuyên ngành trình độ cao đẳng để chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh, sơ cứu và cấp cứu một số bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường; có tinh thần trách nhiệm cao và có tác phong thận trọng, chính xác; có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.

* Cơ sở làm việc sau tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội làm việc tại:

- Các đơn vị y tế thuộc các trường học.

- Các Trung tâm Y tế dự phòng.

- Các Trung tâm y tế…

 

VI. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 

Website: : http://www.tnu.edu.vn/dhkh; http://www.tnus.edu.vn;) 

Số điện thoại: 02803. 746 983 

Email: dhkh.dhtn@tnu.edu.vn

Fax: 02803. 746 965 

Hiệu trưởng: GS.TS Lê Thị Thanh Nhàn

Sứ mệnh: Trường Đại học Khoa học có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học về lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của khu vực Trung du miền núi phía Bắc nói riêng cũng như cả nước nói chung.

Tầm nhìn: Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học Khoa học sẽ trở thành trường Đại học đa ngành, chất lượng cao trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. 

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Toán học

Các hướng chuyên sâu: Đại số; Giải tích; Toán ứng dụng

-       Nghiên cứu về lĩnh vực toán học tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường ĐH.

-   Làm việc tại các cơ quan quản lí hành chính nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sử dụng kiến thức toán học.

-   Giảng dạy toán học tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và DN, THPT.

-   Công tác ở những lĩnh vực chuyên môn cần sử dụng công cụ toán học như tài chính, ngân hàng, kế toán, bưu chính, viễn thông, chứng khoán, thống kê…

2.2. Ngành Toán ứng dụng

Ngành Toán ứng dụng bao gồm chuyên ngành (chương trình): Toán – Tin ứng dụng

Các hướng chuyên sâu: Toán- Tin ứng dụng; Khoa học máy tính. Nghiên cứu về lĩnh vực: Toán ứng dụng, công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lí nhà nước, các Viện, các Trung tâm nghiên cứu, các trường ĐH.

-   Làm thiết kế, xây dựng các phần mềm có tính chất hỗ trợ quyết định và xây dựng chiến lược tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tham gia vào các quy trình sản xuất phần mềm.

-   Giảng dạy toán và tin học tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và DN, THPT.

-   Có khả năng hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội như: Xây dựng kế hoạch, tài chính, ngân hàng, kế toán, bưu chính, viễn thông, chứng khoán, thống kê…

2.3. Ngành Vật lí

-   Các hướng chuyên sâu: Vật lí chất rắn; Vật lí môi trường; Vật lí y - sinh. 

-   Làm việc tại Viện nghiên cứu; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Y tế; các cơ quan quản lí và kiểm tra chất lượng sản phẩm; các Trung tâm kiểm định, phân tích, quan trắc và đánh giá tác động môi trường; công ty Cung cấp thiết bị đo lường; các nhà máy sản xuất thiết bị điện tử trong và ngoài nước; công ty Tư vấn và cung cấp các trang thiết bị trong lĩnh vực y sinh; công ty Môi trường đô thị...

-   Làm công tác giảng dạy ở các tr­ường ĐH, CĐ, THCN và DN.

2.4. Ngành Hóa học

Các hướng chuyên sâu: Hóa vô cơ; Hóa hữu cơ; Hóa phân tích; Hóa lí.    

-   Làm nghiên cứu viên và quản lí các vấn đề liên quan đến chuyên ngành Hoá học tại các Viện khoa học, Trung tâm khoa học.

-   Quản lí các vấn đề về hóa học tại các Sở, Ban, Ngành như: Thanh tra xây dựng, điều tra viên tại các cơ quan công an, thanh tra môi trường và các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ...

-   Làm chuyên viên, nghiên cứu viên và quản lí trong các đơn vị, cơ sở phát triển sản suất, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến hóa học và ứng dụng hóa học.

-   Làm việc tại các phòng kĩ thuật, các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của hầu hết các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: Nhà máy gang thép, luyện kim, phân bón, xi măng, đồ nhựa, đồ gia dụng, hoá chất, dược phẩm, mỹ phẩm, bia rượu, thực phẩm…

-   Làm chuyên gia tại các trung tâm phân tích như: Trạm Quan trắc, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm...

-   Giảng dạy các môn Hoá học tại các trường ĐH, CĐ, các trường Trung cấp, các cơ sở DN, và các trường THPT.

2.5. Ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

Các hướng chuyên sâu: Công nghệ Phân tích môi trường, Công nghệ Hóa vật liệu; Công nghệ Các quá trình hóa học.           

-   Làm nghiên cứu viên và quản lí các vấn đề liên quan đến chuyên ngành Hoá học tại các Viện khoa học, Trung tâm khoa học.

-   Làm chuyên viên, nghiên cứu viên và quản lí trong các đơn vị, cơ sở phát triển sản suất, công ty, nhà máy, xí nghiệp có liên quan đến hóa học và ứng dụng hóa học.

-   Làm việc tại các phòng kĩ thuật, các phòng kiểm định chất lượng sản phẩm (KCS) của hầu hết các công ty, nhà máy, xí nghiệp như: Nhà máy gang thép, luyện kim, phân bón, xi măng, đồ nhựa, đồ gia dụng, hoá chất, dược phẩm, mỹ phẩm, bia rượu, thực phẩm…

-   Làm chuyên gia tại các Trung tâm phân tích như: Trạm quan trắc, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm, v.v.

-   Quản lí các vấn đề về hóa học tại các Sở, Ban, Ngành như: Thanh tra Xây dựng, làm điều tra viên tại các cơ quan Công an, thanh tra Môi trường và các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm v.v..

-   Giảng dạy các môn Hoá học tại các trường ĐH, CĐ, các trường Trung cấp, các cơ sở DN, và các trường PT.

2.6. Ngành Sinh học

Các hướng chuyên sâu: Sinh học thực nghiệm; Sinh học cơ thể thực vật và động vật.      

-   Nghiên cứu khoa học tại các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các Trường ĐH và CĐ có liên quan đến các lĩnh vực sinh học, sinh học thực nghiệm, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường.

-   Làm việc tại các cơ quan quản lí có liên quan đến sinh học, CNSH, sinh thái, môi trường để xây dựng hoạch định chính sách, kiểm soát, thanh tra các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, môi trường, thực phẩm, y tế, …

-   Tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, CNSH, sinh thái và tài nguyên sinh vật, môi trường.

-   Làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu sinh học.

-   Giảng dạy các môn Sinh học và sinh học thực nghiệm tại một số Trường ĐH, CĐ, Trung cấp và THPT.

2.7. Công nghệ Sinh học 

Các hướng chuyên sâu: Công nghệ di truyền; Công nghệ hóa sinh; Công nghệ vi sinh.      

-   Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực CNSH, sinh học thực nghiệm tại các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của một số Bộ, Sở, các Trường ĐH và CĐ.

-   Làm chuyên viên CNSH trong các cơ quan quản lí, chỉ đạo sản xuất , trực tiếp sản xuất, kiểm tra sản phẩm trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất có ứng dụng CNSH như: rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo, sữa, chế biến thực phẩm…

-   Làm việc trong tại các Trung tâm Giống cây trồng, các cơ sở SX chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học…

-   Làm việc tại các cơ quan quản lí có liên quan đến sinh học, CNSH, môi trường, để xây dựng hoạch định chính sách, kiểm soát, thanh tra các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, môi trường, thực phẩm, y tế…

-   Làm việc tại các công ty tư vấn và cung cấp dịch vụ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu sinh học.

-   Tham gia vào các chương trình, đề tài, dự án của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ có liên quan đến sinh học, CNSH và môi trường.

-   Giảng dạy các môn CNSH, SH thực nghiệm trong một số Trường ĐH, CĐ, TCCN.

2.8. Ngành Khoa học Môi trường

-   Các hướng chuyên sâu: Quản lí môi trường, Công nghệ môi trường, Sinh thái môi trường

-   Có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.

-   Có thể trở thành các nhà quản lý môi trường tốt trong các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước có hoạt động về lĩnh vực môi trường.

-   Có thể làm việc trong các dự án về môi trường và địa lý với vai trò là chuyên viên, chuyên gia hay người điều hành.

-   Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy khoa học môi trường, công nghệ môi trường, quản lý môi trường… tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Cơ sở đào tạo có liên quan đến lĩnh vực địa lý và môi trường.

-   Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau ĐH ở trong nước và nước ngoài.

2.9. Ngành Quản lí Tài nguyên và Môi trường 

Sinh viên có thể lựa chọn học theo chương trình của trường ĐHKH hoặc học theo chương trình tiên tiến nhập khẩu của Đại học Manchester Metropolitan (MMU) do giảng viên của MMU và giảng viên của ĐHTN giảng dạy bằng tiếng Anh. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:      

-   Công tác trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, ứng dụng, giáo dục tại các cơ quan, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương liên quan đến các lĩnh vực: Tài nguyên - môi trường, Khoa học và công nghệ, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên - Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các Sở, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ của các tỉnh, huyện…

-   Làm việc tại những bộ phận liên quan đến quản lí, khai thác, sử dụng tài nguyên; quản lí và khắc phục môi trường của các tập đoàn, tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp.

-   Làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lí các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

-   Tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến tài nguyên, môi trường ở các cấp học (khi tích luỹ thêm một số học phần về nghiệp vụ sư phạm) hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

2.10. Ngành Địa lí

Các hướng chuyên sâu: Địa lí - Tài nguyên - Môi trường; Bản đồ địa chính và Quy hoạch sử dụng đất; Biến đổi khí hậu. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

-   Làm việc tại các cơ quan, ban, ngành của trung ương và địa phương liên quan đến các lĩnh vực: khoa học và công nghệ, kế hoạch và đầu tư, tài nguyên - môi trường, địa chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn hoá và du lịch, kinh tế, thương mại, giao thông vận tải, thuỷ lợi.

-   Làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lí các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên, lãnh thổ, dân số, chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững.

-   Giảng dạy Địa lí tại các bậc học phổ thông, CĐ, ĐH hoặc tiếp tục học tập: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

2.11. Ngành Văn học

Các hướng chuyên sâu: Lí luận và Văn học nước ngoài; Văn học Việt Nam; Ngôn ngữ.     

-       Hoạt động trong các lĩnh vực sau: các Viện, Trung tâm Nghiên cứu Văn học hoặc các lĩnh vực khác có liên quan đến văn học; có thể hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, quản lí văn hóa...

-   Giảng dạy tại các trường ĐH, CĐ, THPT…

2.12. Ngành Lịch sử 

Các hướng chuyên sâu: Lịch sử ĐCSVN; Lịch sử Việt Nam; Dân tộc học. 

-   Cử nhân Lịch sử có thể làm công tác nghiên cứu ở các trung tâm nghiên cứu; các cơ quan đoàn thể xã hội có sử dụng kiến thức lịch sử; giảng dạy lịch sử tại các trư­ờng ĐH, CĐ, trung cấp và các trường PT.

-   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể học lên các bậc học cao hơn đối với các chuyên ngành hẹp như­ Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Dân tộc học, Lịch sử thế giới… hoặc các khoa học liên ngành khác.

2.13. Ngành Việt Nam học

Các hướng chuyên sâu: Văn hóa các DTTS miền núi phía Bắc; Các loại hình nghệ thuật truyền thống; Các loại hình phát triển du lịch vùng núi phía Bắc.  

-   Làm tại các viện nghiên cứu văn hóa, văn hóa tộc người, di sản.

-   Có thể thẩm định giá trị, lập kế hoạch nghiên cứu, bảo vệ, trùng tu, tôn tạo và phát huy ảnh hưởng tốt đẹp của các di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể.

-   Tham gia vào hoạt động của ngành Du lịch.

-   Công tác tại các cơ quan về Quản lí văn hóa trở thành chuyên viên, cán bộ văn hóa, chuyên viên ngoại giao,… tại các Bộ, Sở, cơ quan trực thuộc: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch. Bộ Thông tin - Truyền thông, Bộ Ngoại giao,… hay cán bộ các Sở Văn hóa, Phòng Văn hóa các Tỉnh, Thành…

-   Làm Biên tập viên văn hóa tại các Đài Truyền hình, Đài Phát Thanh, cơ quan Báo chí Trung ương và địa phương.

-   Giảng dạy về văn hóa, văn hóa Việt Nam, văn hóa vùng... tại các trường ĐH, CĐ, trung cấp…

2.14. Ngành Báo chí

Các hướng chuyên sâu: Báo in; Báo điện tử; Phát thanh - Truyền hình

-   Làm phóng viên, bình luận viên, biên tập viên, cộng tác viên, thông tín viên cho các cơ quan truyền thông đại chúng như báo in, đài phát thanh, truyền hình, báo trực tuyến, hãng thông tấn, các cơ quan xuất bản, quảng cáo, quan hệ công chúng...

-   Làm cán bộ chức năng trong các cơ quan quản lí báo chí, xuất bản hoặc thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi những kiến thức cơ bản, hệ thống về truyền thông và kỹ năng, nghiệp vụ báo chí như các cơ quan văn hoá – tư tưởng, các bộ phận thông tin tổng hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, kinh tế, ngoại giao…

-   Làm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về truyền thông.

2.15. Ngành Du lịch học

Các hướng chuyên sâu: Du lịch - Lữ hành; Nhà hàng - Khách sạn.

-   Làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, quản lí, đào tạo… thuộc lĩnh vực Quản trị kinh doanh du lịch. Cụ thể như sau:

-   Làm việc trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, thiết kế, tổ chức thực hiện các tour du lịch trong và ngoài nước.

-   Quản lí các công ty với quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành.

-   Tham gia giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh du lịch.

2.16. Ngành Khoa học Quản lí

Các hướng chuyên sâu: Quản lí các vấn đề xã hội và chính sách xã hội; Quản lí nguồn nhân lực; Quản lí văn hóa.  

-   Làm việc ở các phòng, ban, phân x­ưởng, xí nghiệp, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nư­ớc hoặc tư­ nhân và các cơ quan quản lí nhà nư­ớc từ trung ­ương tới địa ph­ương (UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, chuyên viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bảo hiểm Xã hội các cấp, Liên đoàn Lao động các cấp…).

-   Công tác trong ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính, Ngân hàng, Thư­ơng mại, Bảo hiểm, Luật, Chính trị…

-       Làm công tác giảng dạy ở các tr­ường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp và DN.

2.17. Ngành Công tác Xã hội

Các hướng chuyên sâu: Công tác xã hội với nông thôn; công tác xã hội với người khuyết tật; công tác xã hội với phụ nữ yếu thế; công tác xã hội với trẻ em; công tác tổ chức và phát triển cộng đồng thành thị.        

-   Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như: sức khỏe, giáo dục, pháp luật, kinh tế, văn hoá - xã hội, hôn nhân và gia đình, tôn giáo tín ngưỡng, môi trường, dân số, truyền thông...

-       Làm công tác xã hội chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, cung ứng các dịch vụ, các tổ chức đoàn thể và các tổ chức xã hội, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, trường học, bệnh viện, cộng đồng ở thành thị và nông thôn, bộ phận nghiên cứu thị trường của các đơn vị kinh tế như các tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp; Hội Bảo trợ xã hội của các thành phần kinh tế; Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Giáo dưỡng và Phục hồi nhân phẩm…

-   Tham gia cùng các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội xây dựng và quản lí các dự án phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn.

-   Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến Công tác xã hội: các viện (Viện Nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ương, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Viện Xã hội học, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Viện Khoa học Pháp lí, Viện Nhà nước Pháp luật…); các trường ĐH, CĐ, Trung tâm đào tạo nhân viên công tác xã hội…

2.18. Ngành Khoa học Thư viện

Các hướng chuyên sâu: Thông tin-Thư viện; Thư Viện-Thiết bị trường học.

- Làm việc tại các Công ty Phát hành sách, Nhà sách, các cơ quan văn hóa, hệ thống thư viện trường học, thư viện tỉnh, thư viện trường ĐH, các công ty phần mềm, các trung tâm thông tin, quản trị thông tin trong các doanh nghiệp...

-       Tiếp tục nghiên cứu tổ chức thư viện hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới của công tác thư viện.

-   Phụ trách công tác thiết bị tại các nhà trường phổ thông.

2.19. Ngành Luật

-   Các hướng chuyên sâu: Luật Hình sự; Luật Kinh tế - Dân sự.     

-   Công chức của Viện kiểm sát để thực hiện công tác kiểm sát tư pháp và buộc tội tại phiên toà, phấn đấu trở thành kiểm sát viên khi có đủ điều kiện.

-   Công tác tại Văn phòng luật hoặc Công ty luật (không trong biên chế của cơ quan nhà nước), phấn đấu trở thành luật sư sau khi đủ điều kiện. Công việc của luật sư là tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân, thực hiện tư vấn và các dịch vụ pháp lí. Thu nhập của luật sư là từ các khoản thù lao do khách hàng trả.

-   Làm việc tại các Phòng công chứng, phấn đấu trở thành công chứng viên, công chứng viên có quyền xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch, hợp đồng...

-   Công chức của ngành Tòa án nhân dân: sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học thêm các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp để trở thành thẩm phán (người làm việc tại Toà án, được quyền nhân danh Nhà nước xét xử các vụ án).

-   Ngoài ra, cử nhân Luật có thể làm rất nhiều công việc khác như: Chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lí, cố vấn pháp lí, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật... trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu...

-   Ngoài ra, cử nhân Luật có thể làm rất nhiều công việc khác như: Chấp hành viên, điều tra viên, giám định viên, chuyên viên pháp lí, cố vấn pháp lí, giáo viên dạy luật, cán bộ nghiên cứu pháp luật... trong các cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan công an, cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, trường học, viện nghiên cứu.

2.20. Ngành Hóa Dược

- Đảm nhiệm các vị trí công tác trong Công ty sản xuất, kinh doanh được phẩm, Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mĩ phẩm, kiểm tra giám sát chất lượng dược phẩm – mĩ phẩm và thực phẩm chức năng, Trường đại học, Viện nghiên cứu, Sở Y tế hoặc các cơ sở y tế khác có liên quan tới ngành hóa dược.

- Làm cán bộ kĩ thuật tại các trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm của địa phương và trung ương, làm ở nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất dược phẩm.

- Làm công tác nghiên cứu tại các Viện, các trung tâm nghiên cứu không chỉ trong linh vực Hóa dược mà còn cả trong các lĩnh vực khác như: Hóa học, sinh học,...

- Giảng dạy tại các Trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học có đào tạo về Hóa dược, Công nghiệp dược, Dược sĩ.

 

VII. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: www.ictu.edu.vn;

Số điện thoại: 0280. 3846 254; 02806. 255 052

Email: contac@ictu.edu.vn

Fax: 02803. 846 237

Hiệu trưởng: TS. Nguyễn Văn Tảo

Sứ mệnh: Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tầm nhìn: Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành “ Trường Đại học Điện tử”, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế.

Đội ngũ giảng dạy: 362

Trong đó:

  • Số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sỹ: 196
  • Số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sỹ: 26
  • Số phó giáo sư, giáo sư: 18

Tổng số học sinh, sinh viên và học viên sau đại học: 6.014

   Trong đó:

  • Số học sinh, sinh viên chính quy: 4.910
  • Số học sinh, sinh viên phi chính quy:751
  • Số học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: 353

Các khoa, trung tâm trực thuộc:

Các khoa, bộ môn trực thuộc gồm: Khoa Công nghệ thông tin; Khoa Điện tử và Truyền thông; Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế; Khoa Công nghệ Tự động hóa, Khoa Khoa học cơ bản; Bộ môn Truyền thông Đa phương tiện; Bộ môn An toàn thông tin; Bộ môn Công nghệ Ôtô và Hệ thống cảm biến.

Các trung tâm, gồm: Trung tâm Tư vấn – Hỗ trợ sinh viên; Trung tâm Phát triển phần mềm; Trung tâm Liên kết đào tạo; Trung tâm Nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ di động; Trung tâm Công nghệ thông tin kinh tế; Trung tâm ứng dụng và phát triển mạng cảm biến không dây; Trung tâm ngoại ngữ Sunflower; Trung tâm Hợp tác nghiên cứu Giáo dục Nhật Bản; Học viện Mạng Cisco; Trung tâm Hệ thống thông tin địa lý (GIS).

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Công nghệ thông tin   

Sinh viên học ngành Công nghệ thông tin khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ thông tin và có thể làm việc như:

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

- Lập trình viên cho các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm.

- Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

- Giảng dạy trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin.

2.2. Ngành Hệ thống thông tin   

Gồm các chuyên ngành: Hệ thống thông tin, Công nghệ tri thức

Sinh viên học ngành Hệ thống thông tin khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Hệ thống thông tin và có các kỹ năng về:

- Xây dựng các hệ thống thông tin cho việc quản lý doanh nghiêp, kinh tế, hành chính và dịch vụ.

- Tham mưu tư vấn và thực hiện nhiệm vụ với tư cách như là một chuyên viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin ở các công ty, ngân hàng, cơ quan.

- Hoạch định và điều hành các dự án công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.

- Vận hành, quản trị các hệ thống phần mềm.

- Tham gia vào việc xây dựng và khai thác các lĩnh vực game, đồ họa, hệ thông thông tin địa lý, công nghệ tri thức, khai phá và phát hiện tri thức....

Bên cạnh đó, kỹ sư ngành Hệ thống thông tin cũng có thể trở thành

- Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

- Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Hệ thống Thông tin.

2.3. Ngành Kỹ thuật phần mềm  

Sinh viên học ngành Kỹ thuật phần mềm được đào tạo chuyên sâu về quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phân tích, thiết kế, phát triển, kiểm thử, bảo trì phần mềm và quản lý dự án phần mềm cũng như trong lĩnh vực ứng dụng CNTT. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm và có thể làm việc như:

- Lập trình viên cho các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm.

- Kỹ sư phần mềm có khả năng phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm.

- Kỹ sư kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm.

- Quản trị dự án; Lập kế hoạch, kiểm soát các dự án phần mềm.

- Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.

- Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Kỹ thuật phần mềm.

2.4. Ngành Khoa học máy tính 

Sinh viên học ngành Khoa học máy tính  khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Khoa học máy tính và có thể làm việc như:

- Thiết kế, xây dựng & phát triển Game trên các công nghệ mới 3D; Thiết kế Game Mobie

- Kỹ sư phân tích, thiết kế, cài đặt, đánh giá các thuật toán, phầm mềm, các quy trình xử lý thông tin trên máy tính.

- Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo.

- Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể dễ dàng đăng ký học bổng trong & ngoài nước tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Khoa học máy tính.

2.5. Ngành Truyền thông và mạng máy tính

Sinh viên học ngành Truyền thông và mạng máy tính khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Truyền thông và mạng máy tính và có thể làm việc như:

- Kỹ sư phân tích, thiết kế, xây dựng các hệ thống mạng; cán bộ quản lý dự án công nghệ thông tin

- Chuyên gia vận hành, quản trị và bảo mật các hệ thống mạng và truyền thông.

- Chuyên viên thiết kế và đảm bảo hoạt động các hệ thống mạng trong các doanh nghiệp, cơ quan, trường học…

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu, Bộ, Ban, Ngành và các cơ sở đào tạo.

- Giảng viên về lĩnh vực mạng máy tính và truyền thông ở các trường đại học và cao đẳng.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Truyền thông và mạng máy tính.

2.6. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Sinh viên học ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật  điện tử, truyền thông và có thể làm việc như:

-  Kỹ sư thiết kế, chế tạo vi mạch, thiết bị điện tử, viễn thông, hệ thống mạng truyền thông trong các công ty, tập đoàn thuộc lĩnh vực Điện tử Viễn thông, đặc biệt là các tập đoàn quốc tế lớn như Samsung Electronics, Ericsson, Alcatel;

Kỹ sư thiết kế, xây dựng, triển khai hệ thống điện tử viễn thông, các mạng viễn thông thế hệ mới, các hệ thống phát thanh, truyền hình cho các tập đoàn, doanh nghiệp Viễn thông như VNPT, Viettel, VTI, VTN, VDC, VTC, AVG,… Các Bưu điện trung tâm, thành phố, Đài phát thanh, truyền hình tại các tỉnh trong cả nước;

-  Kỹ sư thiết kế và lập trình hệ thống nhúng ứng dụng trên điện thoại di động cho các nhà máy sản xuất điện thoại di động của các tập đoàn lớn như Samsung Mobile, Nokia/Microsoft, LG Mobile và các công ty sản xuất phần mềm di động.

- Cán bộ quản lý kinh tế, xây dưng chiến lược sản xuất kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm, thiết bị viễn thông trong các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực Công nghệ Điện tử, Truyền thông.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

2.7. Ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính

Sinh viên học ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật máy tính và có thể làm việc như:

- Kỹ sư thiết kế và lập trình các hệ thống nhúng (máy tính thế hệ thứ 3) trong các thiết bị gia dụng, công nghiệp cho các nhà máy sản xuất thiết bị gia dụng dùng điều khiển nhúng (TV, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa nhiệt độ, thiết bị trò chơi và giải trí,…) như LG Electronics, Toshiba. Đây là hướng trọng tâm của ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính tại ĐH CNTT-TT.

- Kỹ sư thiết kế, chế tạo máy tính và linh kiện máy tính tại các nhà máy sản xuất, lắp ráp máy tính và linh kiện máy tính, như nhà máy của Intel tại Việt nam.

- Kỹ sư quản lý, vận hành hệ thống điều khiển bằng máy tính, các hệ thống dùng vi điều khiển và PLC tại các nhà máy xí nghiệp có sử dụng các dây chuyền tự động hóa, điều khiển tự động.

- Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy ở các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực kỹ thuật máy tính.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật máy tính.

2.8. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Sinh viên học ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, có thể làm việc như:

- Kỹ sư thiết kế, vận hành các hệ thống điều khiển và tự động hóa tại các nhà máy sản xuất có trình độ điều khiển và tự động hóa cao như: lắp ráp ô tô,Sản xuất điện thoại di động, sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất thiết bị dân dụng, công nghiệp, cán thép, các nhà máy trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, hoá chất, khai thác dầu khí, sản xuất xi măng, dịch vụ hàng không.

- Đảm nhận các công việc trong các lĩnh vực: Điện tử, viễn thông; các công việc gần với phần cứng Công nghệ thông tin.

- Cán bộ nghiên cứu tại các Viện, cơ sở nghiên cứu về điều khiển tự động, tự động hoá.

- Giảng dạy về ngành điều khiển tự động, tự động hóa, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật máy tính tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá.

2.9. Ngành Hệ thống thông tin quản lý

Gồm các chuyên ngành:Tin học Kinh tế, Tin học Kế toán, Tin học Ngân hàng.

Mục tiêu đào tạo ngành Ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS_Management Information System): là đào tạo các chuyên gia có kiến thức tổng hợp trong hai lĩnh vực: quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và hệ thống thông tin dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin và truyền thông để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng được nhu cầu quản lý hiện đại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế WTO.

Ngành Hệ thống thông tin quản lý đào tạo dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin và truyền thông để xây dựng hệ thống thông tin kinh tế, hỗ trợ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và quản trị trong các doanh nghiệp.

Sinh viên học ngành Hệ thống thông tin quản lý khi tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân Hệ thống thông tin quản lý và có thể làm việc như:

- Chuyên gia thiết kế và quản trị các hệ thống thông tin kinh tế; cán bộ làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- xã hội.

- Cán bộ quản lý kinh tế, sản xuất kinh doanh trong các tổ chức kinh tế-xã hội.

- Cán bộ nghiên cứu về lĩnh vực hệ thống thông tin kinh tế  ở các cơ sở nghiên cứu và triển khải ứng dụng công nghệ.

- Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông vào hỗ trợ xây dựng các chiến lược quản lý các chuỗi giá trị, sản xuất và cung ứng; Quản trị doanh nghiệp, chiến lược phát triển nguồn lực doanh nghiệp dựa trên các hệ thống doanh nghiệp trực tuyến ERP phục vụ cho hoạt động kinh tế và kinh doanh của doanh nghiệp.

- Giảng viên chuyên ngành Tin học kinh tế, Tin học Kế toán, Tin học ngân hàng, Thương mại điện tử ở trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Hệ thống thông tin quản lý.

2.10. Ngành Truyền thông đa phương tiện

Sinh viên học ngành Truyền thông đa phương tiện được trang bị kiến thức nền tảng về mỹ thuật và lập trình máy tính; sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Truyền thông đa phương tiện và có thể làm việc như:

- Chuyên gia xây dựng các nội dung đa phương tiện (hình ảnh, âm thanh, video) phục vụ trong các lĩnh vực truyền thông, giải trí, truyền hình, điện ảnh, báo chí, internet, quảng cáo...

- Chuyên gia thiết kế và lập trình game 2D, 3D, web 3D.

- Chuyên gia xây dựng phim hoạt hình và xử lý các kỹ xảo đồ họa truyền hình

- Chuyên gia phát triển các ứng dụng thực tại ảo, công nghệ đồ họa mô phỏng (phục vụ trong quốc phòng, công nghiệp, y học,...)

- Giảng dạy các môn học thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh về lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện, Công nghệ thông tin.

2.11. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Sinh viên học ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử và có thể làm việc như sau:

- Kỹ sư phân tích, thiết kế, chế tạo và xây dựng hệ thống Điện, Điện tử hoàn chỉnh ở nhà máy, khu công nghiệp, cũng như cải tiến và dây truyền sản xuất, hệ thống Điện - Điện tử tiên tiến và thông minh.

 - Chuyên gia thực hiện điều hành, tư vấn và giám sát tại các trung tâm nghiên cứu phát triển, khu công nghiệp, nhà máy về điện, điện tử và điện - điện tử, hệ thống công nghệ cao trong những lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ thực phẩm và hệ thống thông minh, cũng như ở các công ty thương mại và dịch vụ về lĩnh vực điện, điện tử, điện - điện tử.

- Tham gia hoặc trực tiếp quản lý, khai thác, thiết kế, chế tạo thành phần và xây dựng hệ thống điện, điện tử, điện - điện tử, hệ thống tích hợp cho nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.

- Cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy trong lĩnh vực điện, điện tử, điện - điện tử, hệ thống cảm biến, hệ thống điện tử hiện đại tại các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, trung tâm nghiên cứu và cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và các lĩnh vực liên quan.

2.12. Ngành Kỹ thuật Y sinh

Sinh viên học ngành Kỹ thuật Y sinh khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư Kỹ thuật Y sinh và có thể làm việc như:

- Làm chủ các thiết bị công nghệ cao như: Máy chụp cắt lớp điện toán, máy cộng hưởng từ, máy siêu âm 3D, 4D, các hệ thống xét nghiệm tự động, các thiết bị nội soi, các thiết bị theo dõi bệnh nhân đa thông số. Ngoài ra, sinh viên còn có được các kiến thức về Công nghệ thông tin ứng dụng trong các lĩnh vực y học như: Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh y tế, y tế từ xa, mạng bệnh viện, bệnh án số, bệnh viện số...

- Kỹ sư, kỹ thuật viên phụ trách về thiết bị y tế công nghệ cao tại các bệnh viện;

- Kỹ sư thiết kế, chế tạo tại các nhà máy, các tập đoàn sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế trong nước và trên thế giới tại Việt Nam như: Tập đoàn GE - Mỹ, tập đoàn Siemens - Đức, tập đoàn Hitachi - Nhật Bản, tập đoàn Bayer - Đức, tập đoàn Shimazu - Nhật Bản, tập đoàn Philips - Hà Lan.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Kỹ thuật Y sinh.

2.13. Ngành Quản trị văn phòng

Gồm các chuyên ngành: Quản trị văn phòng, Quản trị hành chính văn phòng, Quản trị hành chính công.

            Mục tiêu ngành Quản trị văn phòng: là đào tạo ra cử nhân có kiến thức cơ bản về lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ trong công tác Văn thư, Lưu trữ, Quản trị hành chính, văn phòng và có kiến thức chuyên sâu về ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông, các Chuẩn quốc tế về Công nghệ thông tin và Truyền thông (MOS, IC3), các Chuẩn ISO trong việc tin học hóa công tác Văn thư, Lưu trữ và Quản trị hành chính, văn phòng.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ đáp ứng tốt cho mục tiêu cải cách Thủ tục hành chính, Văn phòng và góp phần triển khai Chính phủ điện tử tại các cơ quan, đơn vị. Cụ thể là sinh viên có thể làm việc như:

- Thư ký tổng hợp, quản trị viên hành chính văn phòng, trợ lý hành chính cho các cấp lãnh đạo, các cấp quản lý. Thư ký sắp xếp công việc, lịch biểu, chuẩn bị Hội họp và thiết kế các chương trình tổ chức sự kiện cho các cơ quan, doanh nghiệp có sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin.

- Chuyên viên văn phòng, nhân viên văn thư, nhân viên lưu trữ trong các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc các doanh nghiệp.

- Lãnh đạo phòng hành chính, nhân sự, tổ chức cán bộ, cán bộ phụ trách, quản lý và điều hành các hoạt động văn phòng của cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế – chính trị – xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Cán bộ làm việc tại các Chi cục Văn thư – Lưu trữ, Sở Nội vụ các tỉnh và các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Trung tâm lưu trữ Khu vực I, Khu vực II, Khu vực III.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy các chuyên ngành: Quản trị văn phòng, Quản trị hành chính văn phòng, Quản trị hành chính công ở các cơ sở đào tạo.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, cử nhân Quản trị văn phòng có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Quản trị văn phòng, Văn thư – lưu trữ.

  2.14. Ngành Công nghệ truyền thông  

Sinh viên học ngành Công nghệ truyền thông được trang bị các kiến thức nền tảng về truyền thông, báo chí và công nghệ thông tin phục vụ trong truyền thông; sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân Công nghệ truyền thông và có thể làm việc như:

- Lãnh đạo các bộ phận truyền thông của các cơ quan, doanh nghiệp.

- Chuyên gia tổ chức, triển khai các hoạt động truyền thông, quảng cáo, tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng.

- Biên tập viên, phóng viên tại các tòa soạn báo in, báo điện tử; đài phát thanh, đài truyền hình; nhà xuất bản...

- Chuyên gia marketing, quan hệ khách hàng tại các doanh nghiệp.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về lĩnh vực Công nghệ truyền thông.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, cử nhân Công nghệ truyền thông có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh về lĩnh vực báo chí, truyền thông.

2.15. Ngành Thiết kế đồ họa  

Sinh viên học ngành Thiết kế đồ họa được trang bị kiến thức nền tảng về mỹ thuật, thiết kế công nghiệp và các phần mềm, công cụ trong công nghệ thông tin để thiết kế, sáng tạo các sản phẩm đồ họa 2D, 3D; sau khi tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân Thiết kế đồ họa và có thể làm việc như:

- Chuyên gia thiết kế quảng cáo trong các công ty thiết kế quảng cáo, tổ chức sự kiện; bộ phận truyền thông, marketing của các doanh nghiệp.

- Chuyên gia thiết kế kiểu dáng, bao bì sản phẩm, hệ thống nhận diện thương hiệu cho các doanh nghiệp.

- Chuyên gia thiết kế đồ họa tại các tòa soạn báo in, báo điện tử; đài phát thanh, đài truyền hình; hãng phim; nhà xuất bản, công ty in ấn...

- Chuyên gia thiết kế tại các công ty phát triển game, website.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về lĩnh vực Thiết kế đồ họa.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, cử nhân Thiết kế đồ họa có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh về lĩnh vực Thiết kế đồ họa, Mỹ thuật công nghiệp.  

2.16. Thương mại điện tử

Gồm các chuyên ngành: Thương mại điện tử, Quảng cáo và Quan hệ khách hàng, Quản trị Thông tin Marketing điện tử.

Mục tiêu đào tạo ngành Thương mại điện tử (E-Commerce): có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thương mại, kinh tế và quản trị kinh doanh, marketing, mua bán, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử.

Có kiến thức chuyên sâu về ứng dụng CNTT&TT vào tư vấn, thiết kế, xây dựng và triển khai các sàn giao dịch điện tử cho các hoạt động marketing, kinh doanh, chứng khoán, tài chính, ngân hàng,…

Sinh viên học ngành Thương mại điện tử khi tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân Thương mại điện tử và có thể làm việc như:

-        Cán bộ, nhân viên kinh doanh và kinh doanh điện tử, Marketing trực tuyến

-        Cán bộ, nhân viên quản trị cung ứng, kho hàng.

-        Cán bộ, nhân viên Bộ phận thanh toán điện tử, kế toán, tài chính, ngân hàng,… liên quan tới thương mại điện tử. Làm việc tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, đầu tư có ứng dụng thương mại điện tử, Bộ phận purchasing, logistic tại các công ty liên doanh, công ty nước ngoài.

-        Cán bộ, nhân viên phân tích, thiết kế và triển khai website thương mại điện tử; Quản trị dự án, Trưởng nhóm thương mại điện tử; Lập trình viên, Quản trị Website của doanh nghiệp; Các bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D) thương mại điện tử ở các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận.

-        Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về lĩnh vực Thương mại điện tử

-        Cán bộ, chuyên viên tại các Trung tâm Thương mại điện tử, Trung tâm xúc tiến thương mại và Công nghệ thông tin các tỉnh thành phố, các cơ quan hành chính Nhà nước. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu về kinh tế và công nghệ thông tin. Bộ phận Công nghệ thông tin, Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị Nhà nước, Các trang báo điện tử.

-        Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, cử nhân Thương mại điện tử có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Thương mại điện tử.

2.17. An toàn thông tin

Gồm chuyên ngành: An ninh mạng.

Sinh viên học ngành An toàn thông tin khi tốt nghiệp được cấp bằng Kỹ sư An toàn thông tin có thể làm việc như:

- Chuyên viên an toàn cơ sở dữ liệu, phòng chống mã độc máy tính, quản trị phòng máy, bảo trì bảo dưỡng hệ thống.

- Chuyên gia an toàn thông tin có khả năng phân tích, rà soát lỗ hổng, điểm yếu và ngăn chặn sự cố cho mạng máy tính và các hệ thống thông tin của quốc gia như: các cơ quan tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng, thương mại, giao thông vận tải, an ninh quốc phòng.

- Chuyên gia phân tích, thiết kế và cán bộ quản lý dự án phát triển phần mềm, lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin.

- Giảng viên về An toàn thông tin và Công nghệ thông tin ở các trường đại học, cao đẳng.

- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực liên quan tới An ninh mạng và Bảo mật thông tin tại các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu tại các công ty, tổ chức, Bộ, Ban, Ngành trung ương và địa phương.

- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực An toàn thông tin.

 

VIII. KHOA NGOẠI NGỮ

1. Giới thiệu sơ lược

 Địa chỉ: Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: http://www.tnu.edu.vn/knn

Số điện thoại: 02803. 648 489

Email: nntn.@tnu.edu.vn

Fax: 02803. 648 489

Trưởng khoa: TS. Lê Hồng Thắng

Sứ mệnh: Khoa Ngoại ngữ có sứ mệnh đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực về ngoại ngữ, đồng thời là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, giới thiệu ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam ra thế giới, nhằm kịp thời đáp ứng những đòi hỏi, nhu cầu ngày càng cao, quan hệ hợp tác ngày càng đa dạng của xã hội trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, góp phần đắc lực cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục của đất nước, đặc biệt là khu vực nông thôn, trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam. 

Tầm nhìn: Khoa Ngoại ngữ phấn đấu không ngừng tăng cường, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Trong tương lai, Khoa Ngoại ngữ sẽ trở thành Trường Đại học Ngoại ngữ trọng điểm khu vực Trung du miền núi phía Bắc.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Sư phạm tiếng Anh

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Sư phạm tiếng Anh; Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học.

-   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy ở các bậc phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp và làm các công việc nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ đích.

-   Làm việc trong các tổ chức xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc sử dụng ngôn ngữ đích.

-   Sinh viên có thể dạy tiếng Anh tại các trường tiểu học.

2.2. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Ngôn ngữ Trung Quốc; Song ngữ Trung - Anh

-       Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể nghiên cứu hoặc làm công tác đối ngoại có liên quan đến ngôn ngữ đích trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước có sử dụng ngôn ngữ đích, hoặc làm hướng dẫn viên du lịch tại các công ty du lịch.

2.3. Ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Sư phạm tiếng Trung Quốc; Sư phạm song ngữ Trung – Anh.

-   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy ở các bậc phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp và làm các công việc nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ đích.

-   Làm việc trong các tổ chức xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc sử dụng ngôn ngữ đích.

2.4. Ngành Sư phạm tiếng Nga

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Sư phạm song ngữ Nga - Anh

-   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy ở các bậc phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp và làm các công việc nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ đích.

-   Làm việc trong các tổ chức xã hội có liên quan đến giáo dục hoặc sử dụng ngôn ngữ đích.

2.5. Ngành Ngôn ngữ Anh

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Ngôn ngữ Anh

-   Sinh viên tốt nghiệp có thể làm các công việc liên quan tới dịch thuật, đối ngoại tại các công ty, các cơ quan báo chí, truyền hình và các cơ quan tổ chức xã hội có liên quan đến việc sử dụng tiếng Anh.

2.6. Ngành Ngôn ngữ Pháp

Bao gồm chuyên ngành (chương trình): Song ngữ Pháp - Anh

-       Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể nghiên cứu hoặc làm công tác đối ngoại có liên quan đến ngôn ngữ đích trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước có sử dụng ngôn ngữ đích, hoặc làm hướng dẫn viên du lịch tại các công ty du lịch.

2.7. Ngành đào tạo hệ Cao đẳng

Ngành: Sư phạm tiếng Anh

Gồm chuyên ngành (chương trình): Sư phạm tiếng Anh; Song ngữ Trung - Anh

-   Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy ở các bậc tiểu học và trung học cơ sở và làm các công việc nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ đích.

-   Làm việc trong các cơ quan và đoàn thể xã hội khác liên quan đến giáo dục hoặc sử dụng ngôn ngữ đích.

 

IX. KHOA QUỐC TẾ

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Website: www.is.tnu.edu.vn;

Số điện thoại: 02803. 549 188; 0127. 717 9150

Email: kqt@istnu.edu.vn

Fax: 02803. 549 188

Quyền Trưởng Khoa: PGS.TS Nguyễn Duy Hoan

Sứ mệnh: Khoa Quốc tế có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học đa lĩnh vực có chất lượng ngang tầm khu vực và thế giới, tổ chức nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ chất lượng cao, cung cấp đội ngũ tư vấn đạt chuẩn quốc tế và cầu nối thúc đẩy, mở rộng hợp tác quốc tế trong khu vực Trung du, miền núi phía Bắc và cả nước.

Tầm nhìn: Khoa Quốc tế phấn đấu trở thành trường Đại học Quốc tế, cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học ngang tầm khu vực Đông Nam Á, là điểm đến của sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà đầu tư trong và ngoài nước.

2. Các chuyên ngành đào tạo

2.1. Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế (International Business)

   Cung cấp cho người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn về kinh doanh trong môi trường quốc tế như: Đàm phán, thanh toán quốc tế, lập và thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế, luật pháp,…

   Sau khi tốt nghiệp bạn có khả năng làm việc tại các Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ Xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các Công ty Thương mại – Tài chính – Đầu tư, văn phòng các cơ quan quản lí nhà nước về kinh doanh, các công ty nước ngoài, các ngân hàng,…

2.2. Chuyên ngành Kinh doanh và Quản lý (Business and Management) 

   Cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về quản lí kinh tế và quản trị doanh nghiệp, đặc biệt nắm bắt sâu về các kiến thức quản trị học và quản trị các lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như: quản trị cung ứng, quản trị dự án, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing, quản trị bán hàng, v.v...

   Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể trở thành các chuyên gia làm việc tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp lớn như: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Marketing, Phòng Tổ chức nhân sự hoặc thư ký giúp việc cho các nhà quản lí các cấp trong bộ máy quản lí của doanh nghiệp; các bạn có thể trở thành các doanh nhân hay các giám đốc điều hành chuyên nghiệp ở tất cả các loại hình tổ chức kinh doanh trong nước và nước ngoài.

2.3. Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính (Business Administration & Finance)

    Cung cấp cho sinh viên các kiên thức liên quan đến Quản trị doang nghiệp, đặc biệt có kiến thức chuyên sâu về phân tích thị trường tài chính; Thiết lập, thẩm định và quản lí dự án đầu tư tài chính; thị trường vốn, khảo sát, nghiên cứu thị trường để hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm tra.

   Sau khi tốt nghiệp các bạn có thể trở thành chuyên viên làm việc ở các phòng chức năng của doanh nghiệp như: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Hoạch định chiến lược, phòng tài chính… hoặc làm trợ lí cho các nhà quản trị cấp cao trong bộ máy quản lí của doanh nghiệp. Từ bước khởi đầu ấy, các bạn có nhiều cơ hội để đạt đến những vị trí quản lí cao hơn như: trưởng nhóm, tổ trưởng, giám đốc điều hành,…

2.4. Chuyên ngành Tài chính Kế toán (Accounting & Finance)

   Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp và chuyên môn kế toán và Tài chính. Trên cơ sở nắm vững các chế độ tài chính - kế toán do Bộ Tài chính và Nhà nước ban hành, đặc biệt là các chuẩn mực kế toán quốc tế sinh viên có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và tài chính ở mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. Có khả năng hoạch định chính sách kế toán, kiểm toán và am hiểu quy trình công nghệ kế toán. 

   Theo một khảo sát gần đây của Tổ chức Talent Net, có đến 60% vị trí quản lí doanh nghiệp cấp cao đã từng làm việc ở các vị trí Kế toán và có nền tảng về Tài chính – Kế toán.  Điều này cũng minh chứng cơ hội thăng tiến có được nhờ có chuyên môn sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán Tài chính đã được ghi nhận từ thực tế. Ngoài ra, các sinh viên có cơ hội cao làm việc cho các tổ chức, công ty kiểm toán quốc tế, hoặc các vị trí kế toán tài chính cho các công ty nước ngoài, các cơ quan nhà nước các trường Đại học.

2.5. Chuyên ngành Quản lý Tài Nguyên môi trường (Environment Management & Sustainability)

   Trang bị cho sinh viên một hệ thống kiến thức cơ bản về Khoa học Tự nhiên và Xã hội Nhân văn, các kiến thức cơ bản, hiện đại về các Khoa học Trái đất, Khoa học Quản lí Tài nguyên thiên nhiên và các kiến thức sâu về quản lí tài nguyên thiên nhiên và quản lí môi trường để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.

   Cử nhân ngành Quản lí Tài nguyên thiên nhiên có khả năng công tác tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lí kinh tế và khoa học cấp Trung ương đến các cơ quan quản lí chuyên ngành về tài nguyên: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố và Phòng Tài nguyên - Môi trường cấp huyện, thị trong cả nước. Các bạn cũng có thể làm việc cho các công ty lớn của nước ngoài tại Việt Nam về quản lí môi trường.

3. Thời gian đào tạo, bằng cấp

   Sinh viên có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau đây

   - Lựa chọn 1: Thời gian học: 1 năm tiếng Anh +4 năm học chuyên ngành tại Khoa Quốc tế (đối với sinh viên đã có điểm IELTS >=5.5 hoặc tương đương, không phải học tiếng Anh mà được học thẳng các môn chuyên ngành).Được nhận bằng Đại học Chính Quy do Đại học Thái Nguyên cấp.

   - Lựa chọn 2: Thời gian học: 1 năm tiếng Anh +4 năm học chuyên ngành tại Khoa Quốc tế (đối với sinh viên đã có điểm IELTS >=5.5 hoặc tương đương, không phải học tiếng Anh mà được học thẳng các môn chuyên ngành) + 1 năm cuối tại Vương Quốc Anh. Được nhận bằng Đại học Chính Quy do Đại học De Montfort hoặc Đại học Manchester Metropolitant Anh Quốc cấp.

4. Tính ưu việt của chương trình đào tạo

- Sinh viên được đào tạo theo khung chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy, và kiểm định chất lượng của Vương Quốc Anh.

- Đội ngũ giảng viên gồm các giảng viên có trình độ cao đến từ các trường đối tác và các trường danh tiếng của Anh, Đức, Mỹ, Úc...

- Sinh viên được học trong môi trường học tập quốc tế với nhiều giảng viên và sinh viên nước ngoài tạo cơ hội thực hành tiếng Anh và tác phong làm việc quốc tế.

- Sinh viên được học tập với cơ sở vật chất hiện đại như phòng học có điều hòa, có phòng luyện âm, thực hành, thư viện điện tử...

- Cơ hội học 01 năm cuối tại Vương Quốc Anh và lấy bằng Cử nhân Chính Quy do Đại học Metropolitan và Đại học De Montfort cấp.

- Với chất lượng đào tạo, kỹ năng làm việc và năng lực tiếng Anh tốt sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội làm việc tại các tổ chức quốc tế, cơ quan nhà nước, công ty, tập đoàn quốc tế.

5. Học Bổng

   Nhằm khuyến khích tinh thần học tập cho sinh viên của Khoa Quốc tế, hàng năm Khoa tổ chức chương trình cấp học bổng cho sinh viên thi vào Khoa có điểm thi cao.

   Cụ thể năm tuyển sinh 2013 này Khoa sẽ dành 05 suất học bổng cho những sinh viên đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào khoa, trị giá mỗi suất học bổng bằng 1/2 mức học phí cho năm học 2013-2014.

   Ngoài ra, hàng năm căn cứ theo kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên Khoa xét cấp học bổng cho những sinh viên đạt thành tích cao trong học tập.

 

X. TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

1. Giới thiệu sơ lược

 Địa chỉ: Tổ 15, phường Thịnh Đán, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

 Website: http://www.tnu.edu.vn/cdktkt

Số điện thoại: 02803.848 538

Email: phonghcth.dtu@moet.edu.vn

Fax: 0280. 546 030

Hiệu trưởng: PGS. TS. Nguyễn Đình Mãn

Sứ mệnh: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật có sứ mệnh đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn về các lĩnh vực Kỹ thuật Công nghiệp; Kỹ thuật Nông – Lâm nghiệp; Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Đào tạo nghề; Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. 

Tầm nhìn: Phấn đấu đến năm 2020, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật sẽ trở thành trường đại học đa cấp, đa ngành chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

Cơ hội chung: HSSV tốt nghiệp các hệ đào tạo của Nhà trường đều có cơ hội học liên thông lên những bậc đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành.

2.1. Cao đẳng chuyên nghiệp: Gồm 14 ngành

2.1.1. Ngành Kế toán

-   Làm nhân viên kế toán, chuyên viên phân tích tài chính và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

2.1.2. Ngành Tài chính - Ngân hàng

-   Làm nhân viên nghiệp vụ trong các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.

2.1.3. Ngành Quản trị kinh doanh

-   Làm chuyên viên điều độ sản xuất, KCS, marketing, trợ lí giám đốc, giám đốc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

2.1.4. Ngành Quản lí xây dựng

Chuyên ngành (chương trình): Kinh tế xây dựng:

-   Làm chuyên viên quản lí dự án, quản lí tài chính, quản lí chất lượng, trợ lí về tài chính, tư vấn đầu tư trong các công ty tư vấn thiết kế, doanh nghiệp xây dựng, cơ quan kiểm toán, giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa về lĩnh vực xây dựng.

2.1.5. Ngành Kiểm toán

Chuyên ngành (chương trình): Ngành Kế toán - Kiểm toán:

-   Làm nhân viên kế toán, nhân viên kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp; Trợ lí về công tác kiểm toán tài chính trong các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, Ngân hàng và các tổ chức tín dụng; Phụ trách công tác khiểm toán, Kế toán trưởng tại các đơn vị kế toán vừa và nhỏ.

2.1.6. Ngành Khoa học cây trồng 

-   Làm kỹ thuật viên, cán bộ quản lí trong đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp, trung tâm khuyến nông, các sở, ban, ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện xã, phường, các trung tâm, các viện nghiên cứu, các dự án về nông lâm nghiệp trong và ngoài nước; Tham gia giảng dạy cho các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp và cao đẳng nông lâm nghiệp.

2.1.7. Ngành Dịch vụ Thú y

Chuyên ngành (chương trình): Thú y

-   Làm cán bộ thú y ở các cấp, chuyên viên Phòng Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông…; Nhân viên của các Công ty, các chương trình, dự án hoạt động trong lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y; Nhân viên, cán bộ giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, Trung tâm Dạy nghề, Trường Trung cấp chuyên nghiệp… về lĩnh vực thú y.

2.1.8. Ngành Quản lí đất đai:

2.1.8.1. Chuyên ngành (chương trình): Quản lí đất đai

-   Làm cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã, chuyên viên phòng Tài nguyên - Môi trường ở các huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường ở các tỉnh; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường; Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm khai thác và kinh doanh bất động sản; Các Trung tâm đo đạc, xí nghiệp đo đạc… Nhân viên, cán bộ giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp… về quản lí đất đai.

2.1.8.2. Chuyên ngành (chương trình): Địa chính – Môi trường 

-   Làm việc trong lĩnh vực quản lí đất đai và kiểm soát môi trường, đánh giá tác động mội trường ở các cấp xã, huyện, tỉnh, các tổ chức kinh tế - xã hội. Cụ thể: Làm cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên - Môi trường ở các huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường ở các tỉnh; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường; Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm Khai thác và Kinh doanh bất động sản; Các Trung tâm Đo đạc, Xí nghiệp Đo đạc… Nhân viên, cán bộ giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, Trung tâm Dạy nghề, Trường Trung cấp chuyên nghiệp…về quản lí đất đai và kiểm soát, bảo vệ môi trường.

2.1.9. Ngành Quản lí môi trường 

-    Làm chuyên viên phòng Tài nguyên - Môi trường, sở Tài nguyên - Môi trường ở các địa phương; các doanh nghiệp, xí nghiệp, văn phòng thuộc ngành Môi trường và lĩnh vực có liên quan; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường như: Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Khoa học môi trường, nông nghiệp phát triển nông thôn, Quản lí tài nguyên thiên nhiên; Nhân viên, cán bộ giảng dạy tại một số hiệp hội, cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học có lĩnh vực liên quan đến ngành quản lí môi trường.

2.1.10. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Chuyên ngành (chương trình): Cơ khí chế tạo máy

-   Làm kỹ thuật viên ở Phòng Kỹ thuật, Phòng Thiết kế hoặc Tổ trưởng ở Xưởng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất cơ khí; Kỹ thuật viên, Tổ trưởng hoặc trực tiếp vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất khác; Kỹ thuật viên ở các Phòng thí nghiệm và Viện nghiên cứu cơ khí; Trực tiếp quản lí cơ sở sản xuất cơ khí quy mô nhỏ.

2.1.11. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

-   Làm các công việc thiết kế, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành kỹ thuật điện - điện tử; Tham gia giảng dạy tại các trung tâm đào tạo nghề, các cơ sở giáo dục; Quản lí, điều hành hoặc làm việc trực tiếp tại các công ty sản xuất và lắp ráp thiết bị điện; công ty tư vấn, thiết kế lắp đặt hệ thống điện, các nhà máy điện, công ty truyền tải và phân phối điện, hoặc các đơn vị hoạt động điện lực khác.

2.1.12. Công nghệ thông tin

-   Làm nhân viên kỹ thuật các công ty phần mềm: phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…; các Công ty Tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp…; các Công ty Phân phối và Bảo trì các thiết bị máy tính; bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin; làm nhân viên, kỹ thuật viên, giáo viên các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học cơ sở, tiểu học thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.1.13. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Chuyên ngành (chương trình): Xây dựng dân dụng và công nghiệp

-   Làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, công ty tư vấn thiết kế xây dựng, các cơ quan quản lí xây dựng... với các chức danh kỹ thuật viên, giám sát thi công, nhân viên, nhân viên phòng kỹ thuật, kế hoạch, phòng dự án... và có thể làm công tác quản lí các tổ, đội sản xuất, thi công xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp.

2.1.14. Công nghệ kỹ thuật giao thông

Chuyên ngành (chương trình): Xây dựng cầu đường

-   Làm việc tại các doanh nghiệp về xây dựng công trình giao thông, công ty tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông, các cơ quan quản lí xây dựng ngành giao thông vận tải... với các chức danh kỹ thuật viên, giám sát thi công, nhân viên, phòng kỹ thuật, kế hoạch, phòng dự án... và có thể quản lí tổ, đội sản xuất, thi công xây dựng công trình.

2.2. Trung cấp chuyên nghiệp: Gồm 11 ngành.

2.2.1. Ngành Kế toán

-   Làm nhân viên kế toán, chuyên viên phân tích tài chính và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

2.2.2. Ngành Tài chính – Ngân hàng

-   Làm nhân viên nghiệp vụ trong các ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.

2.2.3. Ngành Công nghệ thông tin

-   Làm nhân viên các công ty tư vấn về công nghệ thông tin, phân phối và bảo trì thiết bị máy tính; kỹ thuật viên vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, doanh nghiệp, nhà máy, trường học, ngân hàng…, giáo viên các trường trung học cơ sở, tiểu học về CNTT.

2.2.4. Ngành Điện

-   Làm kỹ thuật viên chuyên ở các Công ty Điện lực, các Trạm Truyền tải và Phân phối điện năng, các Công ty Xây lắp công trình điện.

2.2.5. Ngành Cơ khí

-   Làm kỹ thuật viên hoặc trực tiếp vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ khí ở phòng kỹ thuật, phòng thiết kế, xưởng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, các Phòng Thí nghiệm và Viện Nghiên cứu cơ khí.

2.2.6. Ngành xây dựng Cầu đường

-   Đảm nhận các công việc: Khảo sát hiện trường trong các Công ty Tư vấn Thiết kế; giám sát trong các Công ty Tư vấn giám sát; Tổ chức thi công, chỉ đạo kỹ thuật trong các Công ty xây lắp; Các công việc trong ban quản lí các dự án đầu tư và xây dựng.

2.2.7. Ngành xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

-   Đảm nhận các công việc: Khảo sát trong các Công ty tư vấn thiết kế; Giám sát các công trình vừa và nhỏ trong các Công ty tư vấn giám sát; Tổ chức thi công hiện trường, chỉ đạo kỹ thuật hiện trường trong các Công ty xây lắp; Các công việc trong ban quản lí các dự án đầu tư và xây dựng.

2.2.8. Ngành Quản lí đất đai

-   Làm cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường ở các địa phương; Nhân viên, cộng tác viên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên đất và Môi trường; Trung tâm khai thác và kinh doanh bất động sản; Các Trung tâm đo đạc, xí nghiệp đo đạc…; Nhân viên, cán bộ giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp về lĩnh vực quản lí đất đai.

2.2.9. Ngành Thú y

-   Làm cán bộ Thú y cấp xã, trạm thú y các cấp; nhân viên, cộng tác viên các công ty hoạt động trong lĩnh vực thú y; nhân viên tại một số cơ sở giáo dục đào tạo, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp về lĩnh vực thú y.

2.2.10. Ngành Trồng trọt

-    Làm kỹ thuật viên, cán bộ quản lí trong các đơn vị hành chính sự nghiệp; cơ sở sản xuất; Hợp tác xã Nông nghiệp; Trung tâm Khuyến nông; các Sở, Ban, Ngành Nông nghiệp của tỉnh, huyện xã, phường; Các Trung tâm, các Viện Nghiên cứu, các dự án về nông lâm nghiệp; Tham gia giảng dạy cho các trung tâm dạy nghề, Trường Trung cấp Nông Lâm Nghiệp.

2.2.11. Ngành Quản lí môi trường

-   Kỹ thuật viên trong lĩnh vực quản lí tài nguyên và môi trường ở các cấp xã, huyện, tỉnh; Các công tác chuyên môn cho các tổ chức kinh tế - xã hội.

2.3. Cao đẳng nghề: Gồm 9 nghề

Chỉ tiêu tuyển sinh: 480. Vị trí và cơ hội việc làm của các nghề:

2.3.1. Nghề Kế toán

-   Làm nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp; Trợ lí tài chính trong các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, Ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

2.3.2. Nghề Điện công nghiệp

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ điện; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ điện; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ điện.

2.3.3. Nghề Điện dân dụng

-   Đảm nhận các công việc như: lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện dân dụng và các thiết bị gia dụng...; làm việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại ở các nhà máy, phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất điện dân dụng.

2.3.4. Nghề Công nghệ Ô tô

-   Làm kỹ thuật viên, tổ trưởng, trưởng nhóm sản xuất tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, chế tạo phụ tùng ô tô, các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, các cơ sở kinh doanh ô tô và phụ tùng; quản lí kỹ thuật đội xe; làm việc trong các dây chuyền đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, các cơ quan Nhà nước về động lực ô tô, các doanh nghiệp bảo hiểm; Tư vấn, thiết kế, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực về kỹ thuật ô tô.

2.3.5. Nghề Hàn

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

2.3.6. Nghề Cắt gọt kim loại

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7 đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ cắt gọt, đứng máy trong các dây truyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các Nhà máy, phân xưởng cơ khí; Làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

2.3.7. Nghề Nguội sửa chữa thiết bị

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 4/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; làm trợ lí, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp; dạy thực hành nghề tại các trường nghề.

2.3.8. Nghề Sửa chữa và lắp ráp máy tính

-   Làm kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp, bảo trì hệ thống máy tính; thiết kế, xây dựng, quản trị hệ thống mạng máy tính tại các cửa hàng, công ty, doanh nghiệp, các đơn vị Nhà nước.

2.3.9. Nghề Thú y

-   Làm việc tại các cơ quan chuyên ngành Thú y: Thú y viên cấp xã, Trạm Thú y cấp huyện, Chi cục Thú y cấp tỉnh; làm công tác thú y ở các trang trại, hộ gia đình, dịch vụ về khám chữa bệnh và thuốc thú y…

2.4. Trung cấp nghề: Gồm 9 nghề

   Chỉ tiêu tuyển sinh: 400 chỉ tiêu. Vị trí và cơ hội việc làm của các nghề:

2.4.1. Nghề Điện công nghiệp

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 3/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại ở các nhà máy, phân xưởng cơ điện; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ điện; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ điện.

2.4.2. Nghề Điện dân dụng

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 3/7, đảm nhận các công việc như: lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện dân dụng và các thiết bị gia dụng...; Làm việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại ở các nhà máy, phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng sản xuất điện dân dụng; Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất điện dân dụng.

2.4.3. Nghề Công nghệ Ô tô

-   Làm công nhân, kỹ thuật viên đảm nhận các công việc, sửa chữa, vận hành, bảo trì và các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật ôtô và thiết bị động lực trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp.

2.4.4. Nghề Hàn

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 3/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ khí; Làm nhân viên trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất cơ khí.

2.4.5. Nghề Cắt gọt kim loại 

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 3/7 đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trên các máy công cụ cắt gọt. Đồng thời có thể đứng máy trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí.

2.4.6. Nghề Nguội sữa chữa thiết bị

-   Làm công nhân có tay nghề bậc 3/7, đảm nhận các công việc trực tiếp sản xuất trong các dây chuyền sản xuất có trang thiết bị hiện đại trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí; Làm trợ lí sản xuất tại các phân xưởng cơ khí.

2.4.7. Nghề Sửa chữa - Lắp ráp máy tính 

-   Làm kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp, bảo trì hệ thống máy tính tại các cửa hàng, công ty, doanh nghiệp, các đơn vị Nhà nước.

2.4.8. Nghề Thú y

-   Làm việc tại các cơ quan chuyên ngành Thú y: Thú y viên cấp xã, Trạm Thú y cấp huyện, Chi cục Thú y cấp tỉnh; Làm công tác thú y ở các trang trại, hộ gia đình, dịch vụ về khám chữa bệnh và thuốc thú y…

2.4.9. Nghề Kế toán tổng hợp

-   Làm nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, hợp tác xã, hộ kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp.

XI. PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TẠI TỈNH LÀO CAI

1. Giới thiệu sơ lược

Địa chỉ: Tổ 13, Phường Bình Minh, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai 

Website: http://laocai.tnu.edu.vn/

Số điện thoại: 0203 859 299

Email: vanphong.phdhtn@tnu.edu.vn

Fax: 0203 859 299

Giám đốc: PGS.TS. Hoàng Văn Hùng

Sứ mệnh: Phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Lào Cai được giao trọng trách là trung tâm  đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học, cung cấp dịch vụ về đào tạo, tư vấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác, là cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận; liên kết trong nước, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học kỹ thuật.

2. Các ngành đào tạo và cơ hội nghề nghiệp

2.1. Ngành Khoa học cây trồng (Chuyên ngành: Trồng trọt)

Đào tạo về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục phát triển nông thôn, Chi cục bảo vệ thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội nông dân, Hội làm vườn, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, ...), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án...

2.2. Ngành Chăn nuôi (Chuyên ngành: Chăn nuôi - Thú y)

Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi.

Địa chỉ tuyển dụng: Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục phát triển nông thôn, Chi cục bảo vệ thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an,...), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống, vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, ...

2.3. Ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường

Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực quản lý tài nguyên (đất đai, khoáng sản, ...) và môi trường.

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương liên quan đến lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường, Khoa học và công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; các sở, phòng Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ của các tỉnh, huyện…; làm việc tại những bộ phận liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên; quản lý và khắc phục môi trường của các tập đoàn, tổng công ty, công ty, nhà máy, xí nghiệp; làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lý các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến tài nguyên, môi trường ở các cấp học (khi tích luỹ thêm một số học phần về nghiệp vụ sư phạm) hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

2.4. Ngành Du lịch học

Đào tạo cử nhân về lĩnh vực: Du lịch - Lữ hành, Nhà hàng - Khách sạn

Địa chỉ tuyển dụng: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, quản lý, đào tạo... trong lĩnh vực kinh doanh, du lịch, thiết kế, tổ chức thực hiện các tour du lịch trong và ngoài nước; các công ty với quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh dịch vụ du lịch - lữ hành; tham gia giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh du lịch.

 


Các bài liên quan